Bài 5: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số. Bài 7 (trang 44 SGK Giải tích 12): Cho hàm số . a) Với giá trị nào của tham số m, đồ thị của hàm đi qua điểm (-1; 1) ? b) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của hàm số khi m = 1. c) Viết phương trình tiếp Bài 7 tỉ lệ thành phần thức - Giải bài xích 44,45,46,47,48 trang 26 SGK Toán Đại số 7 tập 1: tỉ lệ thức - chương 1. Bạn đang xem: Toán lớp 7 trang 26. 1. Định nghĩa: Tỉ lệ thức là 1 trong đẳng thức của hai số a/b = c/d ( a, d: nước ngoài trung tỉ) 2. Bài 44: trang 26 sbt Toán 7 tập 2. Tìm nghiệm của các đa thức sau: a) \(2x + 10\) b) \(3x - {1 \over 2}\) c) \({x^2} - x\) 02 Bài giải: Để tìm nghiệm của đa thức. Ta cho các đa thức bằng 0 rồi tìm giá trị của ẩn. a) \(2x + 10 = 0 \) Bài 7 Tỉ lệ thức. Bài 44 trang 26 SGK Tân oán 7 cùng với giải thuật cụ thể, ví dụ theo size công tác sách giáo khoa Toán 7.Tài liệu được soạn với đăng tải cùng với gợi ý cụ thể các bài tập khớp ứng với từng bài học trong sách hỗ trợ cho chúng ta học viên ôn tập cùng củng thay những dạng bài bác tập Bài tập 44 trang 26 SBT Toán 7 Tập 2 HAY thì click chia sẻ Phần hệ số của đơn thức 9(x^2 - 1/3)y^3 bởi Nguyễn Tuệ Minh13/05/2020 Câu 9. Biểu thức nào sau đây không là đơn thức : A. 4x3y(- 3x ) B. 1+ x C. 2xy (- x3) D. 1/7x2 (1/-3)y3 Câu 10. Phần hệ số của đơn thức 9(x2 - 1/3)y3 A. 9 B. 1/-3 C. -3 D. 27 Câu 11. Yi2cid. Giải bài 44 trang 26 SGK Toán 7 tập 1 chi tiết giúp bạn trả lời tốt bài tập trang 26 sách giáo khoa Toán 7 tập 1 và ôn tập các kiến thức của bài muốn giải bài 44 trang 26 SGK Toán 7 tập 1 không nên bỏ qua bài viết này. Với những hướng dẫn chi tiết, không chỉ tham khảo cách làm hoặc đáp án mà bài viết này còn giúp bạn nắm vững lại các kiến thức Toán 7 chương 1 phần đại số để tự tin giải tốt các bài tập bài 44 trang 26 SGK Toán 7 tập 1Thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyêna \1,2 3,24\b \2\dfrac{1}{5} \dfrac{3}{4}\c \\dfrac{2}{7} 0,42\» Bài tập trước Bài 43 trang 23 SGK Toán 7 tập 1Giải bài 44 trang 26 SGK Toán 7 tập 1Hướng dẫn cách làmÁp dụng quy tắc nhân chia số hữu án chi tiếtDưới đây là các cách giải bài 44 trang 26 SGK Toán 7 tập 1 để các bạn tham khảo và so sánh bài làm của mìnha \1,2 3,24 = \dfrac{{120}}{{100}}\dfrac{{324}}{{100}} = \dfrac{{120}}{{100}}.\dfrac{{100}}{{324}} \\\,= \dfrac{{120}}{{324}} = \dfrac{{10}}{{27}}= 1027\b \2\dfrac{1}{5} \dfrac{3}{4} = \dfrac{11}{5} \dfrac{3}{4} = \dfrac{11}{5}. \dfrac{4}{3} = 44 15\c \\dfrac{2}{7} 0,42 = \dfrac{2}{7} \dfrac{42}{100} = \dfrac{2}{7} . \dfrac{100}{42}\\\; = \dfrac{200}{294} = \dfrac{100}{147} = 100 147\» Bài tiếp theo Bài 45 trang 26 SGK Toán 7 tập 1Nội dung trên đã giúp bạn nắm được cách làm bài 44 trang 26 SGK Toán 7 tập 1. Hy vọng những bài hướng dẫn giải Toán 7 của Đọc Tài Liệu sẽ giúp các bạn hoàn thành bài tập chính xác và học tốt môn học còn vấn đề gì băn khoăn?Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn Bài học cùng chủ đề Bài 45 trang 26 sgk toán 7 tập 1 Bài 46 trang 26 sgk toán 7 tập 1 Bài 47 trang 26 sgk toán 7 tập 1 Ngữ pháp tiếng anh hay nhất Thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên a 1,2 3,24b \2\frac{1}{5} \frac{3}{4}\c \\frac{2}{7} 0,42\Lời giảia 1,2 3,24 = 120 324 = 1027b \2\frac{1}{5} \frac{3}{4}\ = \\frac{11}{5} \frac{3}{4} = \frac{11}{5}. \frac{4}{3} = 44 15\c \\frac{2}{7} 0,42\ = \\frac{2}{7} \frac{42}{100} = \frac{2}{7} . \frac{100}{42} = \frac{200}{294} = \frac{100}{147} = 100 147\ Từ khóa Lớp 7 Toán Lớp 7 Môn Toán Tỉ lệ thức Văn mẫu lớp 7 Lý thuyết1. Tỉ số của hai số hữu tỉ2. Tỉ lệ thức3. Ví dụ minh họaCâu hỏi1. Trả lời câu hỏi 1 trang 24 sgk Toán 7 tập 12. Trả lời câu hỏi 2 trang 25 sgk Toán 7 tập 13. Trả lời câu hỏi 3 trang 25 sgk Toán 7 tập 1Bài tập1. Giải bài 44 trang 26 sgk Toán 7 tập 12. Giải bài 45 trang 26 sgk Toán 7 tập 13. Giải bài 46 trang 26 sgk toán 7 tập 14. Giải bài 47 trang 26 sgk Toán 7 tập 15. Giải bài 48 trang 26 sgk Toán 7 tập 1 Hướng dẫn giải Bài §7. Tỉ lệ thức, chương I – Số hữu tỉ. Số thực, sách giáo khoa toán 7 tập một. Nội dung bài giải bài 44 45 46 47 48 trang 26 sgk toán 7 tập 1 bao gồm tổng hợp công thức, lý thuyết, phương pháp giải bài tập phần đại số có trong SGK toán để giúp các em học sinh học tốt môn toán lớp 7. Lý thuyết 1. Tỉ số của hai số hữu tỉ Thương trong phép chia số hữu tỉ a cho số hữu tỉ b, với \b \ne 0\, gọi là tỉ số của hai số hữu tỉ a và b, kí hiệu \\frac{a}{b}\,\,b \ne 0\. Chú ý – Tỉ số của a và b đôi khi cũng được nói là tỉ số giữa a và b. – Khái niệm tỉ số thường được sử dụng để nói về thương của hai đại lượng cùng đơn vị đo, do vậy vậy khi lập tỉ số giữa hai đại lượng thì cần phải đưa các đại lượng về cùng một đơn vị đo và tỉ số giữa hai đại lượng cùng đơn vị đo là tỉ số giữa số đo của đại lượng thứ nhất với số đo của đại lượng thứ hai. 2. Tỉ lệ thức a Định nghĩa – Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số. Nếu hai tỉ số \\frac{a}{b}\ và \\frac{c}{d}\ bằng nhau thì ta có tỉ lệ thức \\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\ hoặc \ab = cd\ – Trong tỉ lệ thức trên đây thì các số hạng a, b được gọi là các ngoại tỉ, còn b, c gọi là các trung tỉ. Tỉ lệ thức còn gọi là đẳng thức tỉ lệ. b Tính chất – Trong một tỉ lệ thức thì tích các trung tỉ bằng các ngoại tỉ. \\frac{a}{b} = \frac{c}{d} \Leftrightarrow ad = bc\ – Từ đẳng thức ad = bc với \a,b,c,d \ne 0,\ ta có thể suy ra bốn tỉ lệ thức sau \\frac{a}{b} = \frac{c}{d};\,\,\,\,\frac{a}{c} = \frac{b}{d};\,\,\,\frac{c}{a} = \frac{d}{b};\,\,\,\,\frac{d}{c} = \frac{b}{a}.\ Trong bốn tỉ lệ thức, để từ một tỉ lệ thức này suy ra một tỉ lệ thức khác, ta thực hiện việc hoán vị các trung tỉ, ngoại tỉ. – Trong một tỉ lệ thức, nếu biết ba số hạng thì ta có thể tìm được số hạng thứ tư. – Trong tỉ lệ thức \\frac{x}{a} = \frac{b}{x},\ ta có \{x^2} = Số x được gọi là trung bình nhân của hai số a và b. 3. Ví dụ minh họa Trước khi đi vào giải bài 44 45 46 47 48 trang 26 sgk toán 7 tập 1, chúng ta hãy tìm hiểu các ví dụ điển hình sau đây Ví dụ 1 a Cho bốn số 4; 8; 13; 26. Có thể lập được một tỉ lệ thức từ bốn số ấy không? Nếu có thì lập tất cả các tỉ lệ thức có thể có. b Cho ba số 2,25 ; 7, 5 và \\frac{{25}}{6}.\ Tìm một số x để hợp với ba số đã cho thành một bộ bốn số mà từ đó ta có thể lập thành các tỉ lệ thức. Bài giải a Ta có = 104; 4. 26 = 104 Do đó 8 . 13 = 4 . 26 Vậy với bốn số 4, 8, 13, 26 ta có thể lập thành các tỉ lệ thức \\frac{4}{8} = \frac{{23}}{{26}};\,\,\,\,\frac{8}{4} = \frac{{26}}{{13}};\,\,\,\frac{4}{{13}} = \frac{8}{{26}};\,\,\,\frac{{13}}{4} = \frac{{26}}{8}\ b Ta có \7,52,25 = x\frac{{25}}{6}\ \ \Rightarrow x = \frac{{7,5.\frac{{25}}{6}}}{{2,25}} = \left {\frac{{15}}{2}.\frac{{25}}{6}} \right\frac{9}{4}\ \ \Rightarrow x = \frac{{125}}{9}.\ Ví dụ 2 Chứng minh rằng từ tỉ lệ thức \\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\ ta suy ra \\frac{{a + b}}{b} = \frac{{c + d}}{d}.\ Bài giải Từ \\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\. Ta cộng thêm 1 vào hai vế và có \\frac{a}{b} + 1 = \frac{c}{d} + 1 \Rightarrow \frac{{a + b}}{b} = \frac{{c + d}}{d}\ Chú ý Ta còn có thể có các cách chứng minh khác như sau Từ \\frac{a}{b} = \frac{c}{d} \Rightarrow ad = bc\ Cộng cả hai vế của đẳng thức này với bd, ta có \ad + bd = bc + bd \Rightarrow da + b = bc + d\ Từ đẳng thức này ta có \\frac{{a + b}}{b} = \frac{{c + d}}{d}\ Gọi \\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = k,\ thế a = kb; c = kd \ \Rightarrow a + b = kb + b = bk + 1\ \c + d = kd + d = dk + 1\ Vậy \\frac{{a + b}}{b} = \frac{{bk + 1}}{b} = k + 1;\,\,\frac{{c + d}}{d} = \frac{{dk + 1}}{d} = k + 1;\ Từ hai kết quả này, ta có ngay \\frac{{a + b}}{b} = \frac{{c + d}}{d}\. Ví dụ 3 Có thể lập được tỉ lệ thức từ các số sau đây không? Nếu có hãy viết các tỉ lệ thức đó 3; 9; 27; 81; 243 Bài giải Từ 4 trong 5 số đã cho, ta có thể lập được ba đẳng thức 3 .243 = 1 2 = 3 Từ mỗi đẳng thức trên, ta lại lập được bốn tỉ lệ thức. Ví dụ từ 1 ta có \\frac{3}{9} = \frac{{81}}{{243}};\,\,\,\frac{3}{{81}} = \frac{9}{{243}};\,\,\,\frac{{243}}{9} = \frac{{81}}{3};\,\,\,\,\frac{{243}}{{81}} = \frac{9}{3}\ Vậy có thể lập được 12 tỉ lệ thức từ các số đã cho. Ví dụ 4 Tìm x trong tỉ lệ thức a. \\frac{{x – 1}}{{x + 5}} = \frac{6}{7}\,\,\,x \ne 5\ b. \\frac{{{x^2}}}{6} = \frac{{24}}{{25}}\ c. \\frac{{x – 2}}{{x – 1}} = \frac{{x + 4}}{{x + 7}}x \ne 1,x \ne – 7\ Bài giải a. \\frac{{x – 1}}{{x + 5}} = \frac{6}{7}\,\, \Rightarrow x – 17 = x + 56\ \\begin{array}{l} \Rightarrow 7x – 7 = 6x + 30\\ \Rightarrow 7x – 6x = 30 + 7\\ \Rightarrow x = 37\end{array}\ b. \\frac{{{x^2}}}{6} = \frac{{24}}{{25}} \Rightarrow {x^2} = \frac{{ \ \Rightarrow {x^2} = \frac{{144}}{{25}} \Rightarrow x = \frac{{12}}{5};x = \frac{{ – 12}}{5}\ c. Ta có \\frac{{x – 2}}{{x – 1}} = \frac{{x + 4}}{{x + 7}}\ Suy ra \x – 2x + 7 = x + 4x – 1\ \\begin{array}{l}{x^2} + 7x – 2x – 14 = {x^2} – x + 4x – 4\\{x^2} + 5x – 14 = {x^2} + 3x – 4\\2x = 10\\x = 5\end{array}\ Ví dụ 5 Chứng minh tứ tỉ lệ thức \\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\ với \b,d \ne 0\ ta suy ra được \\frac{a}{b} = \frac{{a + c}}{{b + d}}\. Bài giải Ta có \\begin{array}{l}\frac{a}{b} = \frac{c}{d} \Rightarrow ad = bc \Rightarrow ab + ad = ab + bc\\ \Rightarrow ab + d = ba + c\\ \Rightarrow \frac{a}{b} = \frac{{a + c}}{{b + d}}\end{array}\. Ví dụ 6 Tìm hai số x và y biết \\frac{x}{7} = \frac{y}{{13}}\ và x + y =40 Bài giải Đặt \\frac{x}{7} = \frac{y}{{13}} = k\ Ta có \x = 7k,y = 13k\ Vì \x + y = 40 \Rightarrow 7k + 13k = 40\ \ \Rightarrow 20k = 40 \Rightarrow k = 2\ Nên \x = = 14\ \y = = 26\. Dưới đây là phần Hướng dẫn trả lời các câu hỏi có trong bài học cho các bạn tham khảo. Các bạn hãy đọc kỹ câu hỏi trước khi trả lời nhé! Câu hỏi 1. Trả lời câu hỏi 1 trang 24 sgk Toán 7 tập 1 Từ các tỉ số sau đây có lập được tỉ lệ thức không? \\eqalign{& a\,\,{2 \over 5}4\,\,\text{và} \,\,{4 \over 5}8 \cr & b\,\, – 3{1 \over 2}7\,\,\text{và}\,\, – 2{2 \over 5}7{1 \over 5} \cr} \ Trả lời Ta có \\eqalign{& a\,\,{2 \over 5}4 = {2 \over 5}.{1 \over 4} = {1 \over {10}} \cr & \,\,\,\,\,\,{4 \over 5}8 = {4 \over 5}.{1 \over 8} = {1 \over {10}} \cr & \Rightarrow {2 \over 5}4 = {4 \over 5}8 \cr} \ \ \Rightarrow \ Hai tỉ số này lập được tỉ lệ thức. \\eqalign{& b\,\, – 3{1 \over 2}7 = {{ – 7} \over 2}.{1 \over 7} = {{ – 1} \over 2}\, \cr & \,\,\,\,\,\,\, – 2{2 \over 5}7{1 \over 5} = {{ – 12} \over 5}{{36} \over 5} = {{ – 12} \over 5}.{5 \over {36}} = {{ – 1} \over 3} \cr & \Rightarrow \, – 3{1 \over 2}7 \ne – 2{2 \over 5}7{1 \over 5} \cr} \ \ \Rightarrow \ Hai tỉ số này không lập được tỉ lệ thức. 2. Trả lời câu hỏi 2 trang 25 sgk Toán 7 tập 1 Bằng cách tương tự, từ tỉ lệ thức \\dfrac{a}{b} = \dfrac{c}{d}\ ta có thể suy ra \ad = bc\ không? Trả lời Ta có \\eqalign{& {a \over b} = {c \over d} \cr&\Rightarrow {a \over b}.\left { \right = {c \over d}.\left { \right \cr & \Rightarrow = \cr} \ 3. Trả lời câu hỏi 3 trang 25 sgk Toán 7 tập 1 Bằng cách tương tự, từ đẳng thức \ad=bc\, ta có thể suy ra tỉ lệ thức \\dfrac{a}{b} = \dfrac{c}{d}\ không? Trả lời Ta có \\eqalign{ & ad = bc \cr & \Rightarrow adbd = bcbd \cr & \Rightarrow ab = cd \cr & \Rightarrow {a \over b} = {c \over d} \cr} \ Dưới đây là Hướng dẫn giải bài 44 45 46 47 48 trang 26 sgk toán 7 tập 1. Các bạn hãy đọc kỹ đầu bài trước khi giải nhé! giới thiệu với các bạn đầy đủ phương pháp giải bài tập phần đại số 7 kèm bài giải chi tiết bài 44 45 46 47 48 trang 26 sgk toán 7 tập 1 của bài §7. Tỉ lệ thức trong chương I – Số hữu tỉ. Số thực cho các bạn tham khảo. Nội dung chi tiết bài giải từng bài tập các bạn xem dưới đây Giải bài 44 45 46 47 48 trang 26 sgk toán 7 tập 1 1. Giải bài 44 trang 26 sgk Toán 7 tập 1 Thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên a $1,2 3,24 $; b 2$\frac{1}{5}$ $\frac{3}{4}$; c $\frac{2}{7} 0,42$ Bài giải Ta có a $1,2 3,24 =$ $\frac{120}{100}$ $\frac{324}{100}$ = $\frac{120}{324}$ = $\frac{10}{27}$ b 2$\frac{1}{5}$ $\frac{3}{4}$ = $\frac{11}{5}$ . $\frac{4}{3}$ = $\frac{44}{15}$ c $\frac{2}{7}$ 0,42 = $\frac{2}{7}$ $\frac{42}{100}$ = $\frac{2}{7}$ . $\frac{100}{42}$ = $\frac{100}{147}$ 2. Giải bài 45 trang 26 sgk Toán 7 tập 1 Tìm các tỉ số bằng nhau trong các tỉ số sau đây rồi lập tỉ lệ thức $28 14; 2\frac{1}{2} 2; 8 4; \frac{1}{2} \frac{2}{3}; 3 10; 2,1 7; 3 0,3$ Bài giải Ta có $28 14 = 8 4 = 2;$ $2,1 7 = \frac{21}{10} 7 = \frac{21}{70} = \frac{3}{10}$ Do đó ta có các tỉ lệ thức $\frac{28}{14}$ = $\frac{8}{4}$; $\frac{2,1}{7}$ = $\frac{3}{10}$ 3. Giải bài 46 trang 26 sgk toán 7 tập 1 Tìm x trong các tỉ lệ thức sau a $\frac{x}{27}$ = $\frac{-2}{3,6}$; b $-0,52 x = -9,36 16,38$; c $\frac{4\frac{1}{4}}{2\frac{7}{8}}$ = $\frac{x}{1,61}$ Bài giải Ta có a $\frac{x}{27}$ = $\frac{-2}{3,6}$ $⇔ x . 3,6 = -2 . 27$ $⇔ x = \frac{-2 . 27}{3,6}$ $⇔ x = -2 . 27 . \frac{10}{36} = \frac{-2 . 3 . 9 . 10}{4 . 9} = -15$ b $-0,52 x = -9,36 16,38$ $⇔ \frac{-52}{100x} = \frac{-936}{1638}$ $⇔ x = \frac{-52 . 1638}{-936 . 100} = \frac{52 . 1638}{52 . 18 . 100} = \frac{18 . 91}{18 . 100} = 0,91$ c $\frac{4\frac{1}{4}}{2\frac{7}{8}}$ = $\frac{x}{1,61}$ ⇔ $\frac{17}{4}$ $\frac{23}{8}$ = x $\frac{161}{100}$ ⇔ x = $\frac{17 . 2}{23}$ . $\frac{161}{100}$ = $\frac{17 . 2 . 23 . 7}{23 . 100} = 2,38$ 4. Giải bài 47 trang 26 sgk Toán 7 tập 1 Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể được từ các đẳng thức sau a $6 . 63 = 9 . 42$; b $0,24 . 1,61 = 0,84 . 0,46$ Bài giải Ta có các tỉ lệ thức a $\frac{6}{9}$ = $\frac{42}{63}$; $\frac{6}{42}$ = $\frac{9}{63}$; $\frac{63}{9}$ = $\frac{42}{6}$; $\frac{63}{42}$ = $\frac{9}{6}$ b $\frac{0,24}{0,84}$ = $\frac{0,46}{1,61}$; $\frac{0,24}{0,46}$ = $\frac{0,84}{1,61}$; $\frac{1,61}{0,84}$ = $\frac{0,46}{0,24}$; $\frac{1,61}{0,46}$ = $\frac{0,84}{0,24}$ 5. Giải bài 48 trang 26 sgk Toán 7 tập 1 Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể được từ tỉ lệ thức sau $\frac{-15}{5,1}$ = $\frac{-35}{11,9}$ Bài giải Từ tỉ lệ thức trên, ta có các tỉ lệ thức sau $\frac{-15}{-35}$ = $\frac{5,1}{11,9}$; $\frac{11,9}{5,1}$ = $\frac{-35}{-15}$; $\frac{11,9}{-35}$ = $\frac{5,1}{-15}$ Bài trước Luyện tập Giải bài 38 39 40 41 42 43 trang 22 23 sgk toán 7 tập 1 Bài tiếp theo Luyện tập Giải bài 49 50 51 52 53 trang 26 27 28 sgk toán 7 tập 1 Xem thêm Các bài toán 7 khác Để học tốt môn Vật lí lớp 7 Để học tốt môn Sinh học lớp 7 Để học tốt môn Ngữ văn lớp 7 Để học tốt môn Lịch sử lớp 7 Để học tốt môn Địa lí lớp 7 Để học tốt môn Tiếng Anh lớp 7 Để học tốt môn Tiếng Anh lớp 7 thí điểm Để học tốt môn Tin học lớp 7 Để học tốt môn GDCD lớp 7 Chúc các bạn làm bài tốt cùng giải bài tập sgk toán lớp 7 với giải bài 44 45 46 47 48 trang 26 sgk toán 7 tập 1! “Bài tập nào khó đã có Bài 7 Tỉ lệ thứcBài 44 trang 26 SGK Toán 7 với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán 7. Tài liệu được biên soạn và đăng tải với hướng dẫn chi tiết các bài tập tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Chúc các bạn học tập tốt!Bài 44 trang 26 SGK Toán 7 tập 1Bài 44 SGK trang 26 Thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyênHướng dẫn giảiTỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số Lời giải chi tiếta. b. c. -> Bài tiếp theo Bài 45 trang 26 SGK Toán 7 tập 1-Trên đây là lời giải chi tiết Toán lớp 7 trang 26 bài 44 cho các em học sinh tham khảo, nắm được cách giải các dạng toán của Chương 1 Số hữu tỉ. Số thực Toán 7 Tập 1. Với lời giải hướng dẫn chi tiết các bạn có thể so sánh kết quả của mình từ đó nắm chắc kiến thức Toán lớp 7. Chúc các bạn học tốt và nhớ thường xuyên tương tác với GiaiToan để có thêm nhiều tài liệu chất lượng miễn phí nhé!Lượt xem 108 Chủ đề liên quan \\frac{0,24}{0,84} = \frac{0,46}{1,61}; \frac{0,24}{0,46} = \frac{0,84}{1,61}; \frac{1,61}{0,84} = \frac{0,46}{0,24}; \frac{1,61}{0,46} = \frac{0,84}{0,24}\ Bài 44 trang 26 sgk toán 7 tập 1 Thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên a 1,2 3,24 b\2\frac{1}{5} \frac{3}{4}\ c\\frac{2}{7} 0,42\ Lời giải a 1,2 3,24 = 120 324 = 1027 b\2\frac{1}{5} \frac{3}{4}\=\\frac{11}{5} \frac{3}{4} = \frac{11}{5}. \frac{4}{3} = 44 15\ c\\frac{2}{7} 0,42\=\\frac{2}{7} \frac{42}{100} = \frac{2}{7} . \frac{100}{42} = \frac{200}{294} = \frac{100}{147} = 100 147\ Bài 45 trang 26 sgk toán 7 tập 1 Tìm các tỉ số bằng nhau trong các tỉ số sau đây rồi lập tỉ lệ thức Có thể bạn quan tâmTuần trăng tháng 7 năm 2023Bài mẫu tiếng Anh 2023 Lớp 11 Bảng TSTập thể dục bao nhiêu phút mỗi ngày để giảm cânNgày 31 tháng 7 năm 2023 là ngày lễ gì?26 3 âm là bao nhiêu dương 2022 \2814\; \2\frac{1}{2} 2 ; 8 4; \frac{1}{2} \frac{2}{3} ; 310; 2,1 7; 3 0,3\ Lời giải Ta có\28 14 = \frac{2}{1}; 2\frac{1}{2} 2= \frac{5}{4}; 84 = \frac{2}{1} \ \; \frac{1}{2} \frac{2}{3} = \frac{3}{4}; 2,1 7 = \frac{3}{10}; \frac{3}{0,3} = \frac{10}{1}\ Bài 46 trang 26 sgk toán 7 tập 1 Tìm x trong các tỉ lệ thức sau a\\frac{x}{27} = \frac{-2}{3,6}\ b -0,52 x = -9,36 16,38 c\\frac{4\frac{1}{4}}{2\frac{7}{8}} = \frac{x}{1,61}\ Lời giải a\\frac{x}{27} = \frac{-2}{3,6}\ b -0,52 x = -9,36 16,38 => -0,52 . 16,38 = x. -9,36 => x = -8,5176 -9,36 => x = 0,91 c\\frac{4\frac{1}{4}}{2\frac{7}{8}} = \frac{x}{1,61}\ \=>\frac{17}{4} \frac{23}{8} = x 1,61 \ \=> 34 23 = x 1,61 => 23x = 34. 1,61 \ \=> x = 2,38\ Bài 47 trang 26 sgk toán 7 tập 1 Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể được từ các đẳng thức sau a = b 0, = 0,84. 0,46 Lời giải a Các tỉ lệ thức có được từ đẳng thức = 9. 42 \\frac{6}{9} = \frac{42}{63}; \frac{6}{42} = \frac{9}{63}; \frac{63}{9} = \frac{42}{6}; \frac{63}{42} = \frac{9}{6}\ b Các tỉ lệ thức có được từ đẳng thức0, = 0,84. 0,46 \\frac{0,24}{0,84} = \frac{0,46}{1,61}; \frac{0,24}{0,46} = \frac{0,84}{1,61}; \frac{1,61}{0,84} = \frac{0,46}{0,24}; \frac{1,61}{0,46} = \frac{0,84}{0,24}\ Bài 48 trang 26 sgk toán 7 tập 1 Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể được từ tỉ lệ thức sau \\frac{-15}{5,1} = \frac{-35}{11,9}\ Lời giải Từ tỉ lệ thức\\frac{-15}{5,1} = \frac{-35}{11,9}\ta có được các tỉ lệ thức sau \\frac{11,9}{5,1} = \frac{-3,5}{-15}; \frac{-15}{-35} = \frac{5,1}{11,9}; \frac{5,1}{-1,5} = \frac{11,9}{35}\

toán 7 trang 26 bài 44