CÁC BƯỚC NỘP HỒ SƠ LÀM HỘ CHIẾU PHỔ THÔNG TẠI TP.HCM Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ xin hộ chiếu Phòng quản lý xuất nhập cảnh Công an TP.HCM. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ thứ 2 đến sáng thứ 7 (trừ ngày tết, ngày lễ). - Buổi sáng: từ 7h30' đến 11h00' - Buổi chiều: từ 13h30' đến 17h00'
BÁN Căn Hộ 82m2 Chung Cư Biconsi- Tầng Trệt - 1 LẦU- 820 triệu, đường số 8 kdc Hiệp Thành 3, hiệp thành, Thủ Dầu Một - Căn hộ chung cư - Khu Dân Cư - ĐƯỜNG SỐ 8 Thủ Dầu Một, Bình Dương - Khu Dân Cư - Bán nhà Đất Phú Hòa 1.
3. Thủ tục làm sổ tạm trú trước ngày 01/7/20212. Sổ tạm trú còn hiệu lực hiện hành đến thời gian nào ? Kể từ ngày 1/7/2021, Luật Cư trú 2020 có hiệu lực thi hành đã có những quy định mới về sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.
Với các thủ tục được thực hiện trên Cổng dịch vụ công như đăng ký khai sinh, khi làm thủ tục online người dân cần khai các thông tin cơ bản gồm họ tên, số điện thoại, email, thông tin CMND/CCCD. Trong đó, người yêu cầu khai sinh có thể lựa chọn đăng ký thông tin qua một trong các loại giấy tờ như CMND hoặc CCCD, sổ HK
*Hỏi: Tôi bị mất hộ chiếu phổ thông Việt Nam ở nước ngoài, xin hỏi thủ tục cấp lại hộ chiếu Việt Nam nhanh nhất do đã rất gần ngày bay về Việt Nam và thị thực do nước sở tại cấp sắp hết hạn? Điều 17 Luật Xuất cảnh
qgUDtK. Xin cấp sổ hộ khẩu là một trong những vấn đề được nhiều người dân ở chung cư quan tâm, đặc biệt khi Luật cư trú được sửa đổi và áp dụng từ 1/7/2021 tới đây. Nếu mua nhà và có chỗ ở hợp pháp tại Hà Nội thì sẽ có hộ khẩu tại Hà Nội - Đây là nội dung mới của Luật cư trú giúp cư dân ở khu đô thị có thể được nhập hộ khẩu Hà Nội nhanh hơn mà không cần chờ thời gian tạm trú từ 2 năm trở lên. Bạn có thể tham khảo các bước làm thủ tục xin cấp sổ hộ khẩu dưới đây nếu bạn sở hữu căn hộ Vinhomes Smart City hoặc Vinhomes Ocean Park, có hợp đồng dài hạn hoặc có giấy đăng ký kinh doanh ở Hà Nội. Chuẩn bị giấy tờ làm thủ tục xin cấp sổ hộ khẩu Khi đi làm thủ tục, bạn cần mang theo 1 bản gốc và chủ động photo trước 2 bản danh sách các giấy tờ sau 1 bộ nộp tại phường, 1 bộ nộp cho quận. Sổ đỏ hoặc hợp đồng mua bán căn hộ Giấy đăng ký kết hôn của 2 vợ chồng Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước Công dân của 2 vợ chồng Giấy khai sinh của con Sổ hộ khẩu hiện tại Giấy tách khẩu ở quê Hợp đồng vô thời hạn hoặc hợp đồng dài hạn trên 3 năm hoặc giấy đăng ký kinh doanh Giấy tờ này của vợ hoặc chồng. Giấy chứng nhận đóng Bảo hiểm xã hội Kinh nghiệm làm thủ tục xin cấp sổ hộ khẩu Sau khi chuẩn bị được những giấy tờ kia, bạn đến Công an Quận để làm thủ tục, kê khai nhân khẩu và phiếu thay đổi nhân khẩu,... Bạn sẽ nhận được giấy hẹn từ 15-20 ngày để đến lấy sổ hộ khẩu. Chi phí làm sổ hộ khẩu là đồng và thời gian trả sổ là vào buổi chiều. Nếu bạn đã làm sổ tạm trú tại phường trước đó, bạn chỉ cần làm 1 bộ hồ sơ photo thay vì 2 bộ. Hồ sơ bản gốc chỉ mang đi để đối chiếu, không cần nộp lại. Cư dân Vinhomes Smart City làm thủ tục xin cấp sổ hộ khẩu ở Công an quận Nam Từ Liêm Ngõ 25 Nguyễn Cơ Trạch. Cư dân Vinhomes Ocean Park làm thủ tục xin cấp sổ hộ khẩu ở Công an huyện Gia Lâm Số 10, Ngô Xuân Quảng, thị trấn Trâu Quỳ. Thông tin tham khảo Quy định cũ tại Điều 20 Luật Cư trú năm 2006 sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Cư trú sửa đổi năm 2013 Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ 01 năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ 02 năm trở lên… Quy định mới được áp dụng theo Khoản 1 Điều 20 Luật cư trú 2020 nêu rõ Công dân có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình thì được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp đó. Quy định mới này sẽ được áp dụng từ 1/7/2021. Xem thêm Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở Thuật ngữ & Quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư Mua nhà Masteri Waterfront có hộ khẩu Hà Nội ngay không?
1. Sổ hồng chung cư là gì? Sổ hồng chung cư là loại sổ có màu hồng, do Bộ Xây Dựng ban hành. Sổ hồng chung cư sẽ được sử dụng với mục đích xác nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu đất cho các cá nhân. Chính vì thế mà ngoài tên gọi sổ hồng chung cư ra thì cuốn sổ này còn có tên gọi là “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở chung cư” hay “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở”. Người mua sẽ được cấp sổ hồng chung cư khi chỉ mua căn hộ chứ không phải là người trực tiếp sở hữu đất. So với sổ đỏ, phạm vi ghi nhận sở hữu ở sổ hồng chung cư có phần hẹp hơn. Khi được nhận sổ hồng, người đứng tên chỉ được phép sở hữu nhà hoặc đất ở chứ không có các loại đất như đất sản xuất nông nghiệp, vườn, ao hay đất rừng. Hình ảnh sổ hồng chung cư Các thông tin ghi trên sổ hồng chung cư Trang 1 Ghi tên cuốn sổ, thông tin chủ sở hữu căn hộ chung cư. Trang 2 Thống kê chi tiết căn hộ chung cư như vị trí, diện tích, số liệu căn tầng,... Trang 3 Vị trí và sơ đồ của căn hộ chung cư. Trang 4 Ghi các nội dung hiệu đính và xác nhận của cơ quan Nhà nước. Chủ sở hữu nhà ở, căn hộ đều dùng chung một mẫu giấy chứng nhận với tên gọi đầy đủ là “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” kể từ năm 2019. Chủ đầu tư phải có nghĩa vụ làm thủ tục xin cấp sổ hồng cho người mua trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày người mua nhà nhận bàn giao. Nếu người mua nhà tự nguyện làm thủ tục thì chủ sở hữu không cần trình đơn lên các cơ quan có thẩm quyền xin cấp nữa. Mẫu thông tin ghi bên trong sổ hồng chung cư Khi nào được cấp sổ hồng chung cư? Theo Điều 8 Luật nhà ở năm 2014 quy định Các cá nhân sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, với điều kiện phải là nhà có sẵn khi cá nhân có nhà ở hợp pháp thông qua hình thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận thừa kế, nhận góp vốn và các hình thức khác theo quy định của pháp luật. Theo Điều 9 Đối với nhà ở được xây để cho thuê mua, bán thì không cấp Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư. Lúc này cơ quan nhà nước sẽ cấp Giấy chứng nhận cho người thuê mua/ người mua nhà ở. Tuy nhiên, chủ đầu tư vẫn có thể xin cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở chưa cho thuê mua hay chưa bán. Trường hợp chủ đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê thì được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó. Như vậy, khách hàng sẽ được quyền cấp sổ hồng khi đã thanh toán đầy đủ, chủ đầu tư làm đúng theo quy định và việc mua bán chung cư là hợp pháp. 2. Thời hạn sử dụng sổ hồng chung cư Dưới đây sẽ liệt kê một số thắc mắc liên quan đến giá trị sử dụng của sổ hồng chung cư kèm lời giải đáp cụ thể. Sổ hồng chung cư bao nhiêu năm? Có thời hạn không? Khi đã được cấp sổ hồng rồi thì thời hạn sử dụng căn hộ do mình đứng tên sẽ là bao lâu? Thông thường, với sổ hồng hồng chung cư, thời hạn sẽ được chia ra thành hai hạng mục đó là thời hạn sử dụng đất xây dựng dự án chung cư và thời hạn sở hữu căn hộ chung cư. Thời hạn sở hữu đất xây dựng nhà ở chung cư Đối với đất, thời hạn sử dụng phụ thuộc vào thửa đất sử dụng được nhà nước giao cho chủ đầu tư đã khai thác trong bao nhiêu năm và với mục đích gì. Luật đất đai năm 2013 nêu rõ “Đối với dự án kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp với cho thuê hoặc để cho thuê mua thì thời hạn giao đất cho chủ đầu tư được xác định theo thời hạn của dự án; người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài”. Nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng mà thời hạn sở hữu sổ hồng đã hết thì sẽ được nhà nước xem xét tiếp tục gia hạn sử dụng đất, tuy nhiên không được quá thời hạn quy định tại khoản trên. Người mua được sở hữu căn hộ chung cư và có quyền sử dụng đất chung đối với phần đất xây dựng dự án đó Thời hạn sở hữu căn hộ chung cư Ở sổ hồng chung cư, hầu hết thời hạn sử dụng căn hộ đều để trống. Theo khoản 1 Điều 99 Luật nhà ở 2014 quy định “Thời hạn sử dụng nhà chung cư được xác định căn cứ vào cấp công trình xây dựng và kết luận kiểm định chất lượng của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh nơi có nhà chung cư”. Tùy theo công trình cấp loại nào mà thời hạn sử dụng sẽ có sự khác nhau. Cụ thể Với công trình cấp 4 sẽ có niên hạn sử dụng dưới 20 năm. Với công trình cấp 3, niên hạn sử dụng sẽ từ 20 năm đến dưới 50 năm. Với công trình cấp 2, niên hạn sử dụng sẽ là từ 50 năm đến 100 năm. Với công trình cấp 1 và những loại công trình đặc biệt thì niên hạn sử dụng là trên 100 năm. Nếu các tòa nhà chung cư vẫn đang trong thời hạn sử dụng nhưng đã hoặc đang có dấu hiệu hư hỏng nặng, sụt lún, sập đổ gây mất an toàn cho người sử dụng và các khu xung quanh thì cơ quan quản lý nhà ở phải làm báo cáo kết luận trình lên UBND cấp tỉnh để có những biện pháp xử lý phù hợp, đảm bảo an toàn cho người dân. Hình ảnh một chung cư đã xuống cấp nghiêm trọng Sổ hồng chung cư 50 năm là gì? Sổ hồng chung cư 50 năm được hiểu là giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở với căn hộ chung cư có thời hạn và thời hạn sử dụng trong vòng 50 năm. Cụ thể, trong Luật nhà ở, Khoản 1 và 2 tại Điều 99 có quy định, thời hạn sử dụng chung cư sẽ căn cứ vào cấp công trình và kết quả thẩm định chất lượng chung cư của các cơ quan quản lý có thẩm quyền nơi có công trình được xây dựng. Trường hợp chung cư hết niên hạn sử dụng hoặc xuống cấp, hỏng hóc nghiêm trọng, đe dọa an toàn thì cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh tại địa phương phải kiểm định chất lượng của công trình để tìm hướng giải quyết theo quy định. Nếu căn hộ chung cư hoặc tòa nhà chung cư bị hỏng hóc nặng thì cần phải tiến hành tu sửa và xây mới. Trong trường hợp kế hoạch không phù hợp thì phải bàn giao lại công trình đó cho cơ quan có thẩm quyền để tiến hành tu sửa và xây công trình mới theo quy hoạch. Bên cạnh đó, chủ sở hữu nhà ở cũng sẽ được di dời và bố trí nhà ở tái định cư ở nơi khác phù hợp với điều kiện. Ngoài ra, chủ sở hữu căn hộ còn có quyền sử dụng đất, và đất ở đây chính là mảnh đất để xây dựng chung cư. Tuy nhiên, do đây là đất xây dựng chung nên chủ sở hữu không được tự ý quyết định các vấn đề pháp lý liên quan tới đất. Như vậy, khi sở hữu sổ hồng chung cư 50 năm, chủ hộ vẫn sẽ có quyền gia hạn và tiếp tục sử dụng căn nhà, tùy theo thời hạn sử dụng đất và chất lượng công trình. Chung cư 50 năm là gì? Các loại chung cư 50 năm Chung cư 50 năm chính là các căn hộ được cấp sổ hồng ghi thời hạn sử dụng là 50 năm, được xây dựng và triển khai trên phần đất công được Nhà nước giao cho các doanh nghiệp sử dụng và thu phí sử dụng đất hàng năm. Theo pháp luật nước ta thì chung cư 50 năm được chia ra làm hai loại là chung cư có sổ hồng 50 năm và chung cư 50 năm có hợp đồng thuê. - Với chung cư có sổ hồng 50 năm Loại sổ này sẽ được gia hạn khi chung cư đó được kiểm định chất lượng đầy đủ và đảm bảo an toàn sử dụng. Và cũng có đầy đủ các đặc điểm của sổ hồng vĩnh viễn. - Với chung cư 50 năm hợp đồng thuê Đây là dạng chung cư mà bạn sẽ được sở hữu trong 50 năm. Tuy nhiên sau khi hợp đồng thuê hết hạn, bạn sẽ phải trả lại nhà và không đền bù gì. Vậy nên, với việc vay thế chấp ngân hàng thì loại chung cư này rất khó được chấp nhận. Đặc biệt, bạn sẽ không thể đăng ký hộ khẩu thường trú khi sở hữu loại chung cư này mà chỉ có thể đăng ký theo dạng tạm trú. Và loại hình này cũng sẽ không bị tăng giá thuê trong 50 năm. Sổ hồng chung cư vĩnh viễn là gì? Sổ hồng chung cư vĩnh viễn được hiểu là loại sổ mà ở đó chủ sở hữu căn hộ chung cư sẽ được sở hữu vĩnh viễn căn hộ có giấy tờ pháp lý đầy đủ, rõ ràng. Hiện nay, nhiều người có xu hướng chọn mua căn hộ chung cư vĩnh viễn bởi so với chung cư 50 năm thì loại căn hộ này không bị mất trắng. Chủ chung cư vẫn sẽ được làm hộ khẩu để giao dịch hoặc ở. Theo Luật đất đai hiện hành thì sau 50 năm, nếu chung cư xuống cấp thì chủ căn hộ sẽ được đền bù một suất tái định cư ở nơi mới với giá trị tương đương. Chung cư sổ hồng vĩnh viễn đều được xây dựng quy hoạch trên vùng đất được nhà nước chuyển giao cho chủ đầu tư xây dựng. Vì vậy mà chủ đầu tư và Nhà nước sẽ đảm nhận phần cấp sổ hồng cho người mua, đảm bảo giá trị sở hữu vĩnh viễn và lâu dài. Các quy định về thời hạn sở hữu chung cư đã được nhà nước quy định rõ 3. Thủ tục làm sổ hồng chung cư Dưới đây là điều kiện, hồ sơ và thủ tục làm sổ hồng chung cư mới nhất theo quy định hiện hành. Người mua có thể tham khảo để chuẩn bị kỹ lưỡng mọi giấy tờ, giúp rút ngắn thời gian xin cấp sổ Hồ sơ cấp sổ hồng chung cư Căn cứ khoản 22 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP, chủ đầu tư căn hộ chung cư có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký cấp sổ hồng thay cho khách hàng hoặc cung cấp hồ sơ để bên mua tự đi đăng ký. Hồ sơ gồm có Đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 04a/ĐK. Hợp đồng mua bán nhà ở theo quy định của pháp luật. Biên bản bàn giao căn hộ. Tờ khai lệ phí trước bạ. Thủ tục làm Sổ hồng chung cư Bước 1 Nộp hồ sơ Người đăng ký Chủ đầu tư hoặc chủ căn hộ nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận tiếp nhận một cửa tại UBND cấp tỉnh. Bước 2 Khâu tiếp nhận hồ sơ Trong vòng 03 ngày, nếu hồ sơ không hợp lệ hay chưa đầy đủ thì phía cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo cho người nộp để bổ sung theo quy định. Bước 3 Giải quyết yêu cầu Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện những công việc sau Kiểm tra giấy tờ pháp lý trong hồ sơ; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận vào đơn đăng ký. Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính nếu có. Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính nếu có. Chuẩn bị hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận. Yêu cầu chủ đầu tư dự án nộp Giấy chứng nhận quyền đã được cấp để chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. Bước 4 Trả kết quả Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP. Phí làm sổ hồng chung cư Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận cần nộp các khoản phí, bao gồm Lệ phí trước bạ và lệ phí làm bìa sổ. Lệ phí trước bạ Lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ x 0,5% Trong đó Giá tính lệ phí trước bạ = Diện tích căn hộ m2 x Giá 01 mét vuông đồng/m2 Lệ phí cấp Giấy chứng nhận lệ phí làm bìa Lệ phí làm bìa có thể khác nhau tùy từng địa phương, khoảng dưới VNĐ. Cũng có một số tỉnh thu VNĐ. Người mua cần hoàn thiện đủ hồ sơ và nghĩa vụ tài chính khi làm sổ hồng 4. Thủ tục sang tên sổ hồng chung cư Sang tên sổ hồng chung cư là một loại giao dịch phổ biến hiện nay, cụ thể được hiểu là việc mua bán căn hộ đã được cấp giấy chứng nhận giữa chủ sở hữu căn hộ chung cư với người mua. Các bước sang tên sổ hồng chung cư Bước 1 Công chứng hoặc chứng thực hợp đồng Theo Điều 40, 41 Luật công chứng 2014, các bên mua - bán cần chuẩn bị các loại giấy tờ sau Bên bán Bên mua - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Sổ hồng. - Giấy tờ tùy thân CMND hoặc thẻ CCCD nếu căn hộ là tài sản chung vợ chồng thì phải có giấy tờ tùy thân của cả hai. - Sổ hộ khẩu. - Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân đăng ký kết hôn nếu đã kết hôn. - Phiếu yêu cầu công chứng. - Có thể soạn trước hợp đồng hoặc dùng mẫu của tổ công chức chuẩn bị. - Giấy tờ tùy thân CMND hoặc thẻ CCCD trường hợp người mua đã kết hôn thì phải có giấy tờ tùy thân của cả vợ và chồng. Sổ hộ khẩu. - Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân đăng ký kết hôn nếu đã đăng ký kết hôn. - Phiếu yêu cầu công chứng. - Có thể soạn trước hợp đồng hoặc dùng mẫu của tổ công chức chuẩn bị. Sau khi đã hoàn thiện bước nộp hồ sơ, các bên cần nộp phí công chứng tại cơ quan công chứng có thẩm quyền. Và công chứng viên sẽ thực hiện công chứng khi đã nhận đủ các loại giấy tờ cần thiết. Bước 2 Khai báo nghĩa vụ tài chính, bao gồm thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập hợp đồng công chứng, cả bên mua và bên bán phải kê khai tài chính đầy đủ, cụ thể như sau Bên bán Bên mua - Cần phải kê khai thuế thu nhập cá nhân. - Thời hạn kê khai chậm nhất là đến ngày thứ 10, kể từ thời điểm hồ sơ hợp đồng mua bán có hiệu lực. - Nếu hợp đồng không thỏa thuận người mua nộp thay người bán thì phải nộp hồ sơ khai thuế. - Trường hợp có thỏa thuận nộp thay giữa người bán và người mua thì hạn nộp hồ sơ kê khai thuế sẽ trùng với thời điểm nộp hồ sơ sang tên. - Cần phải nộp lệ phí trước bạ. - Thời hạn kê khai cùng với thời điểm nộp hồ sơ sang tên. Người mua cũng cần phải thanh toán chi phí thẩm định hồ sơ. - Hồ sơ kê khai gồm 02 tờ khai lệ phí trước bạ do bên mua ký; 02 tờ khai thuế thu nhập cá nhân do bên bán ký; Bản chính đã công chứng hợp đồng mua bán chung cư; 01 bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; 01 bản sao có chứng thực CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán; - Thời gian nộp tiền Không quá 10 ngày kể từ ngày có thông báo nộp thuế, người có nghĩa vụ phải thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước và nộp lệ phí trước bạ. Bước 3 Kê khai hồ sơ sang tên sổ hồng chung cư Các loại hồ sơ cần chuẩn bị khi thực hiện sang tên sổ hồng chung cư gồm có Đơn đăng ký biến động theo mẫu số 9/ĐK. Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất bản gốc đã cấp Hợp đồng mua bán đã được công chứng. Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bản gốc. Bản sao CMND/CCCD + Sổ hộ khẩu bên mua. 2 bản công chứng Giấy đăng ký kết hôn hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu độc thân. Bước 4 Nộp hồ sơ Nộp hồ sơ sang tên sổ hồng chung cư tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc bộ phận một cửa. UBND cấp xã nếu có nhu cầu. Sang tên sổ hồng chung cư mất bao lâu? Theo khoản 40, Điều 2, Nghị định 01/2017/NĐ-CP, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, thời gian không quá 10 ngày không kể thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ, Tết. Thời gian trao trả kết quả đã được nhà nước quy định Phí sang tên sổ hồng chung cư là bao nhiêu? Khi thực hiện giao dịch mua bán, chuyển nhượng hoặc cho tặng, bạn cần nộp phí sang tên căn hộ chung cư cho cơ quan nhà nước. Các cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành sang tên khi các bên thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính. Phí sang tên sổ hồng chung cư gồm các loại phí sau - Thuế thu nhập cá nhân Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Giá bán chung cư x 2% Về loại thuế thu nhập cá nhân này, người bán sẽ có trách nhiệm phải hoàn thành, tuy nhiên trong một vài trường hợp người bán có thể thỏa thuận với người mua về việc ai sẽ đóng. Ngoài ra, có những trường hợp không cần nộp thuế thu nhập cá nhân, đó là các giao dịch mua bán giữa Cha mẹ đẻ với con đẻ. Cha mẹ nuôi với con nuôi. Cha mẹ chồng với con dâu. Cha mẹ vợ với con rể. Ông bà nội với cháu nội. Ông bà ngoại với cháu ngoại. Anh chị em ruột với nhau. Người chuyển nhượng chứng nhận chỉ có một căn hộ hoặc nhà đất sở hữu. - Lệ phí trước bạ Bên mua sẽ phải nộp lệ phí trước bạ nếu như không có thỏa thuận nào khác với bên bán. Nếu giá bán chung cư cao hơn giá UBND cấp tỉnh quy định, Lệ phí trước bạ = 0,5% x giá chuyển nhượng. Nếu giá chung cư bằng hoặc thấp hơn giá UBND cấp tỉnh Lệ phí trước bạ = 0,5 % x diện tích x giá 1m² x tỷ lệ % chất lượng còn lại của chung cư - Lệ phí cấp sổ Tùy từng địa phương, dao động từ - đồng; - Ngoài ra, còn có lệ phí địa chính, lệ phí thẩm định tùy mức phát sinh và tùy từng địa phương đưa ra. 4. Chung cư chưa có sổ hồng có làm hộ khẩu được không? Ngoài việc tìm hiểu sổ hồng chung cư là gì, nhiều người cũng băn khoăn không biết chung cư chưa có sổ hồng có làm hộ khẩu được không. Theo Khoản 1 Điều 20 Luật cư trú năm 2020 quy định “Công dân có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình thì được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp đó”. Như vậy, người dân có thể đăng ký thường trú sau khi mua nhà xong, tuy nhiên phải đáp ứng được hai điều kiện sau Nhà không thuộc địa điểm bị cấm đăng ký thường trú Trước khi quyết định mua một căn nhà, ngoài các vấn đề liên quan đến sổ hồng như sổ hồng chung cư là gì thì người dân cũng cần để ý tới quy định thường trú, và xem xét xem căn nhà mình định mua có nằm ngoài khu vực bị cấm đăng ký thường trú không. Theo Điều 23 Luật cư trú 2020 thì những địa điểm sau đây được coi là địa điểm cấm đăng ký thường trú - Nhà nằm trong địa điểm cấm, khu vực cấm xây dựng hoặc lấn, chiếm hành lang bảo vệ quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng,.. - Nhà ở được xây trên diện tích đất lấn, chiếm trái phép; hoặc xây trên diện tích đất không đủ điều kiện xây dựng. - Nhà thuộc diện có quyết định thu hồi hoặc có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. - Nhà ở đang trong một cuộc tranh chấp, khiếu nại về quyền sở hữu, sử dụng nhưng chưa được giải quyết. - Nhà bị tịch thu, hoặc có quyết định phá dỡ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nếu nhà bạn mua nằm trong các khu vực trên thì bạn sẽ không được làm thủ tục nhập hộ khẩu. Chưa có sổ hồng chung cư nhưng gia chủ vẫn có thể làm đăng ký thường trú Nhà phải có đầy đủ giấy tờ pháp lý rõ ràng Muốn được nhập hộ khẩu và được đăng ký thường trú, chủ căn hộ cần các loại giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp, bao gồm các loại giấy tờ theo Khoản 1 Điều 5 như sau - Giấy tờ, tài liệu chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc tài sản gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp; - Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp công trình phải cấp giấy phép xây dựng và đã xây dựng xong; - Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; - Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán; - Giấy tờ về mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở; - Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật; - Giấy tờ có xác nhận của UBND cấp xã hoặc UBND cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên. Chủ căn hộ cần có đầy đủ các giấy tờ mới có thể xin cấp sổ hồng Vậy nên, nếu bạn mua chung cư nhưng chưa được cấp sổ hồng thì vẫn có thể làm sổ hộ khẩu bình thường. Tuy nhiên cần có giấy tờ mua bán hoặc giấy tờ chứng minh đã bàn giao nhà và các giấy tờ liên quan thì sẽ được coi là đủ điều kiện. Tìm hiểu kỹ các vấn đề liên quan tới sổ hồng chung cư không chỉ giúp bạn biết thêm kiến thức về pháp lý đất đai mà còn giúp bạn lựa chọn được một căn hộ tốt nếu có ý định đầu tư hay mua bán. Mong rằng qua bài viết bạn đã nắm được những thông tin tổng quát nhất về sổ hồng chung cư, thời hạn sổ hồng chung cư bao nhiêu năm và các thắc mắc liên quan khác. Đừng quên theo dõi tiếp các bài viết trên chuyên mục Wiki BĐS để không bỏ lỡ bất kỳ thông tin hữu ích nào về thị trường bất động sản cũng như những lĩnh vực khác nhé.
Tôi có vấn đề cần được tư vấn như sau. Tôi lần đầu mua căn hộ ở dự án đang xây dựng sau này hồ sơ làm sổ hồng của tôi sẽ như thế nào? Khi nào tôi sẽ được bàn giao căn hộ chung cư này? Mong nhận được câu trả lời, tôi xin chân thành cảm ơn THƯ VIỆN PHÁP LUẬT! Quy định về cấp sổ hồng căn hộ chung cư hiện nay như thế nào? Hồ sơ để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với căn hộ chung cư gồm có những gì? Thời điểm bàn giao căn hộ chung cư là khi nào? Quy định về cấp sổ hồng căn hộ chung cư hiện nay như thế nào?Khoản 1 và 2 Điều 9 Luật Nhà ở năm 2014 quy địnhĐiều 9. Công nhận quyền sở hữu nhà ở1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đủ điều kiện và có nhà ở hợp pháp quy định tại Điều 8 của Luật này thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó. Nhà ở được cấp Giấy chứng nhận phải là nhà ở có Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất hợp sở hữu nhà ở có thời hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 123 của Luật này thì bên mua nhà ở được cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn sở hữu nhà ở; khi hết hạn sở hữu nhà ở theo thỏa thuận thì quyền sở hữu nhà ở được chuyển lại cho chủ sở hữu lần đầu; việc cấp Giấy chứng nhận cho bên mua nhà ở và xử lý Giấy chứng nhận khi hết hạn sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định của Chính quy định tại khoản 3 Điều 126 Luật Đất đai 2013 thì đối với dự án kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp với cho thuê hoặc để cho thuê mua thì thời hạn giao đất cho chủ đầu tư được xác định theo thời hạn của dự án; người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu vậy nếu bạn mua căn hộ chung cư mini thì sẽ gắn liền với quyền sử dụng đất, trường hợp này bạn sẽ cùng sở hữu quyền sử dụng đất chung với những người mua chung cư cùng lô với sơ cấp sổ hồng căn hộ chung cư hiện nay như thế nào? Thời điểm bàn giao căn hộ chung cư là khi nào?Hồ sơ để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với căn hộ chung cư gồm có những gì?Căn cứ quy định tại Điều 72 Nghị định 43/2014/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 22 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP như sau"3. Chủ đầu tư dự án nhà ở có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thay cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng hoặc cung cấp hồ sơ cho bên mua để tự đi đăng ký. Hồ sơ gồm cóa Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;b Hợp đồng về chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;c Biên bản bàn giao nhà, đất, công trình xây dựng."Thời điểm bàn giao căn hộ chung cư là khi nào?Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 27 Nghị định 06/2021/NĐ-CP quy định về bàn giao hạng mục công trình, công trình xây dựng như sau1. Việc bàn giao hạng mục công trình, công trình xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 124 Luật số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 46 Điều 1 Luật số 62/2020/ Tùy theo điều kiện cụ thể của công trình, từng phần công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành và được nghiệm thu theo quy định có thể được bàn giao đưa vào khai thác theo yêu cầu của chủ đầu tư hoặc đơn vị khai thác, sử cứ theo khoản 1 Điều 124 Luật Xây dựng 2014 Bổ sung bởi điểm a khoản 46 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 quy định về bàn giao hạng mục xây dựng như sau1. Việc bàn giao công trình xây dựng phải tuân thủ các quy định saua Đã thực hiện nghiệm thu công trình xây dựng theo đúng quy định của pháp luật về xây dựng;b Bảo đảm an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa công trình vào sử Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, có thể bàn giao toàn bộ hoặc một số công trình thuộc dự án để đưa vào sử dụng nhưng trước khi bàn giao phải hoàn thành đầu tư xây dựng bảo đảm đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo phân kỳ đầu tư, thiết kế xây dựng đã được phê duyệt, bảo đảm kết nối với hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực, phù hợp với nội dung dự án và quy hoạch đã được phê vậy khi dự án căn hộ chung cư đã xây dựng xong và tuân thủ đủ các quy định nêu trên thì chủ đầu tư sẽ có thể thực hiện bàn giao căn hộ cho bạn theo quy định pháp luật về xây dựng.
Nhiều người sau khi mua chung cư muốn đăng ký thường trú ngay nhưng thắc mắc không biết liệu trong trường hợp chung cư đó chưa có sổ hồng thì có đăng ký thường trú được không? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết về việc chung cư chưa có sổ hồng có làm hộ khẩu không?1. Khi nào mua chung cư sẽ được cấp sổ hồng?Để giải đáp cho câu hỏi chung cư chưa có sổ hồng có làm được hộ khẩu không, trước hết phải tìm hiểu khi nào mua chung cư sẽ được cấp sổ hồng. Để xác định được thời gian được cấp sổ hồng sau khi mua chung cư thì cần xác định chung cư được mua bán là chung cư cũ hay chung cư mới. Cụ thể Mua chung cư cũKhi mua bán chung cư cũ, sau khi thực hiện công chứng hợp đồng mua bán chung cư, bên mua phải nộp hồ sơ để sang tên sổ hồng chung cư cho mình. Về thời gian sang tên, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định như sau- Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nhà, tài sản khác gắn liền với đất sổ hồng Không quá 30 Đăng ký, cấp Sổ hồng cho người mua nhà của tổ chức đầu tư xây dựng Không quá 15 Đăng ký, cấp Sổ hồng khi thay đổi tài sản gắn liền với đất Không quá 15 Đăng ký biến động khi trúng đấu giá quyền sử dụng đất, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; nhập tài sản chung vợ chồng… Không quá 10 quy định này, thời gian người mua được cấp sổ hồng khi mua chung cư cũ là không quá 15 ngày làm thêm Cẩm nang pháp lý cho người mua chung cư cần nắm Mua chung cư mớiKhác với khi mua chung cư cũ, nếu mua chung cư mới với chủ đầu tư thì theo quy định tại khoản 7 Điều 26 Luật Nhà ở, chủ đầu tư có nghĩa vụ phải làm thủ tục đề nghị cơ quan Nhà nước cấp sổ hồng cho người mua trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày bàn giao hoặc từ thời điểm người mua thanh toán đủ tiền thời, theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, thời hạn cấp sổ hồng cho chủ đầu tư là không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ. Như vậy, sau khi thanh toán đủ tiền hoặc nhận bàn giao nhà thì thời gian tối đa để người mua chung cư mới nhận được sổ hồng là 65 ngày làm thêm Khi nào chủ đầu tư phải xin cấp sổ hồng cho người mua?Lưu ý Thời gian này được tính là thời gian giải quyết, không bao gồm thời gian nghỉ lễ, thời gian nộp thuế… 2. Chung cư chưa có sổ hồng có làm hộ khẩu không?Điều kiện đăng ký thường trú hiện đang thực hiện theo quy định tại Điều 20 Luật Cư trú năm 2020 gồm Có chỗ ở hợp pháp thuộc sở hữu của mình hoặc được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý nếu không có nhà thuộc sở hữu của mình.Theo Điều 5 Nghị định 62/2021/NĐ-CP, giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp gồm- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở trong đó có thông tin về nhà ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu chung Hợp đồng mua bán nhà ở hoặc giấy tờ đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở để Giấy tờ về mua, thuê mua, nhận tặng cho, thừa kế…Do đó, theo quy định này, không bắt buộc phải có sổ hồng chung cư thì mới đủ điều kiện để đăng ký thường trú mà có thể sử dụng hợp đồng mua bán hoặc giấy tờ bàn giao nếu mua chung cư mới với chủ đầu tư hoặc hợp đồng mua bán với cá nhân khác nếu mua chung cư cũ.Như vậy, chung cư dù chưa có sổ hồng thì vẫn có thể đăng ký thường trú nếu đây là nhà ở thuộc sở hữu của người đó hoặc được chủ hộ và chủ sở hữu đồng ý nếu chung cư này không thuộc sở hữu của người đây là giải đáp về vấn đề Chung cư chưa có sổ hồng có làm được hộ khẩu? Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ để được hỗ trợ, giải đáp.
1. Điều kiện đăng ký thường trú Điều kiện đăng ký thường trú được thực hiện theo Điều 20 Luật cư trú 2020 Xem chi tiết TẠI ĐÂY. Điều kiện, hồ sơ thủ tục đăng ký hộ khẩu mới nhất Ảnh minh họa 2. Hồ sơ đăng ký thường trú 1 Đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình - Tờ khai thay đổi thông tin cư trú Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư 56/2021/TT-BCA; Mẫu CT01 - Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc sở hữu chỗ ở hợp pháp. >> 11 loại giấy tờ, tài liệu dùng để chứng minh chỗ ở hợp pháp 2 Đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình - Trường hợp vợ về ở với chồng, chồng về ở với vợ, con về ở với cha, mẹ hoặc cha, mẹ về ở với con; Người cao tuổi về ở với anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột; người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không có khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, cháu ruột, người giám hộ; Người chưa thành niên được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý hoặc không còn cha, mẹ về ở với cụ nội, cụ ngoại, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; người chưa thành niên về ở với người giám hộ được đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu, hồ sơ gồm + Tờ khai thay đổi thông tin cư trú Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư 56/2021/TT-BCA, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản; + Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân với chủ hộ, thành viên hộ gia đình, trừ trường hợp đã có thông tin thể hiện quan hệ này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 62/2021/NĐ-CP; + Giấy tờ, tài liệu chứng minh là người cao tuổi; người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không có khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi; Người chưa thành niên được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý hoặc không còn cha, mẹ. - Những trường hợp khác được đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ, hồ sơ gồm + Tờ khai thay đổi thông tin cư trú Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư 56/2021/TT-BCA, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp được cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản; + Hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ hoặc văn bản về việc cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật; + Giấy tờ, tài liệu chứng minh đủ diện tích nhà ở để đăng ký thường trú theo quy định. 3 Đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở - Trường hợp người hoạt động tôn giáo được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử, phân công, thuyên chuyển đến hoạt động tôn giáo tại cơ sở tôn giáo; Người đại diện cơ sở tín ngưỡng; Người được người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng đồng ý cho đăng ký thường trú để trực tiếp quản lý, tổ chức hoạt động tín ngưỡng tại cơ sở tín ngưỡng đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ giúp là nhà ở, hồ sơ gồm + Tờ khai thay đổi thông tin cư trú Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư 56/2021/TT-BCA; đối với người được người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng đồng ý cho đăng ký thường trú để trực tiếp quản lý, tổ chức hoạt động tín ngưỡng tại cơ sở tín ngưỡng thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản; + Giấy tờ, tài liệu chứng minh là chức sắc, chức việc, nhà tu hành hoặc người khác hoạt động tôn giáo và được hoạt động tại cơ sở tôn giáo đó theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo đối với người hoạt động tôn giáo được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử, phân công, thuyên chuyển đến hoạt động tôn giáo tại cơ sở tôn giáo; giấy tờ, tài liệu chứng minh là người đại diện cơ sở tín ngưỡng đối với người đại diện cơ sở tín ngưỡng; + Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc trong cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở. - Trường hợp trẻ em, người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không nơi nương tựa được người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng, người đứng đầu hoặc người đại diện cơ sở tôn giáo đồng ý cho đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ giúp là nhà ở, hồ sơ gồm + Tờ khai thay đổi thông tin cư trú Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư 56/2021/TT-BCA, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng, người đứng đầu hoặc người đại diện cơ sở tôn giáo, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản; + Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về người thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật Cư trú và việc trong cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở. 4 Người được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp được đăng ký thường trú tại cơ sở trợ giúp xã hội hoặc được đăng ký thường trú vào hộ gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp. Hồ sơ gồm + Tờ khai thay đổi thông tin cư trú Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư 56/2021/TT-BCA; đối với người được cá nhân, hộ gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp của cá nhân, hộ gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản; + Văn bản đề nghị của người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội đối với người được cơ sở trợ giúp xã hội nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp; + Giấy tờ, tài liệu xác nhận về việc chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp. 5 Người sinh sống, người làm nghề lưu động trên phương tiện được đăng ký thường trú tại phương tiện Hồ sơ gồm - Tờ khai thay đổi thông tin cư trú Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư 56/2021/TT-BCA; đối với người đăng ký thường trú không phải là chủ phương tiện thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ phương tiện hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản; - Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện và giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện hoặc văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc sử dụng phương tiện đó vào mục đích để ở đối với phương tiện không thuộc đối tượng phải đăng ký, đăng kiểm; - Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về địa điểm phương tiện đăng ký đậu, đỗ thường xuyên trong trường hợp phương tiện không phải đăng ký hoặc nơi đăng ký phương tiện không trùng với nơi thường xuyên đậu, đỗ. 6 Đăng ký thường trú tại nơi đơn vị đóng quân trong Công an nhân dân Thành phần hồ sơ gồm - Tờ khai thay đổi thông tin cư trú Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư 56/2021/TT-BCA; - Giấy giới thiệu của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp ghi rõ nội dung để làm thủ tục đăng ký thường trú và đơn vị có chỗ ở cho cán bộ chiến sĩ ký tên, đóng dấu. Lưu ý Ngoài những giấy tờ, tài liệu được quy định như trên thì - Trường hợp người đăng ký thường trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai thay đổi thông tin cư trú phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản. - Trường hợp người đăng ký thường trú là người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn quốc tịch Việt Nam thì trong hồ sơ đăng ký thường trú phải có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng; trường hợp không có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng thì phải có giấy tờ, tài liệu khác chứng minh có quốc tịch Việt Nam và văn bản đồng ý cho giải quyết thường trú của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh của Bộ Công an. - Trường hợp người nước ngoài được nhập quốc tịch Việt Nam thì khi đăng ký thường trú lần đầu phải có Quyết định của Chủ tịch nước về việc cho nhập quốc tịch. - Sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, hạ sĩ quan chuyên môn kĩ thuật, công nhân công an đã đăng ký thường trú tại đơn vị đóng quân mà chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới ngoài đơn vị đóng quân và đủ điều kiện đăng ký thường trú, đề nghị đăng ký thường trú tại chỗ ở mới thì hồ sơ đăng ký thường trú phải kèm Giấy giới thiệu của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp ký tên và đóng dấu. 3. Trình tự thực hiện đăng ký thường trú Bước 1 Chuẩn bị hồ sơ 1 bộ Bước 2 Nộp hồ sơ tại Công an cấp xã nơi đăng ký thương trú, có thể nộp theo 2 cách - Nộp hồ sơ trực tiếp tại Công an cấp xã Hồ sơ có thể nộp bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản chụp kèm theo bản chính giấy tờ để đối chiếu. Trường hợp nộp bản chụp kèm theo bản chính giấy tờ thì cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký xác nhận, không được yêu cầu nộp bản sao giấy tờ đó. - Nộp hồ sơ trực tuyến qua các cổng cung cấp dịch vụ công trực tuyến như Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công qua Cổng dịch vụ công quốc gia, hoặc qua Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú. Thực hiện khai báo thông tin và đính kèm bản quét hoặc bản chụp các văn bản, giấy tờ cần thiết theo quy định. Công dân có trách nhiệm xuất trình bản chính các giấy tờ, tài liệu đã cung cấp khi có yêu cầu của người làm công tác đăng ký cư trú. Bước 3 Bổ sung hồ sơ nếu có hướng dẫn từ cơ quan có thẩm quyền và nhận Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả khi hồ sơ đã hợp lệ. Bước 4 Nộp lệ phí đăng ký cư trú căn cứ theo quy định của từng địa phương. Bước 5 Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư trú nếu có. Thời hạn giải quyết thủ tục Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. >>> Xem thêm Có thể đăng ký thường trú tại địa chỉ nhà đang thuê ở hay không? Thủ tục đăng ký thường trú như thế nào? Mẫu Quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú mới nhất như thế nào? Hồ sơ xóa đăng ký thường trú gồm những gì? Mẫu mới nhất phiếu điều chỉnh thông tin về cư trú trong cơ sở dữ liệu năm 2022 như thế nào? Quý Nguyễn Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info
thủ tục làm sổ hộ khẩu chung cư