Đồng bảng Anh hiện biến động không lớn, nhà đầu tư đang "nín thở" chờ đợi những quyết định chính thức tiếp theo của chính phủ nước này, đặc biệt là việc Thủ tướng và bộ trưởng Anh đang xem xét công bố tăng thuế doanh nghiệp vào hôm nay. Lợi suất trái phiếu - Các nội động từ từ không được chuyển qua dạng bị động. Các Loại Câu Bị Động Đặc Biệt. Ngoài dạng chung có thể áp dụng các công thức passive voice có sẵn, ta buộc phải học thuộc hoặc ghi nhớ một số dạng bị động đặc biệt dưới đây. 1. Có 2 cách viết lại câu bị động tường thuật : People say that the strike will end soon. (1) It is said that the strike will end soon. ( quá dễ ít thi) (2) The strike is said to end soon. ( phức tạp hơn hay thi. Cách viết (2) - đưa S2 lên đầu có thể có 1 trong 4 dạng sau: S2 + tobe+ V1pp (said/believed [Ngữ Pháp Căn Bản] Bị Động Với Động Từ Khuyết Thiếu và Bị Động Đặc Biệt Ngữ Pháp Căn Bản - Câu Bị Động (Passive Voice) Muốn làm chủ tiếng Anh phải nắm chắc kiến thức về câu bị động - passive voice. Hãy cùng Ms. Quỳnh tìm hiểu cách dùng, công thức của câu […] Trong tiếng Anh, có các động từ thường đi với V-ing như: like, dislike, love, fancy, enjoy, hate, imagine, involve, admit, regret, deny, avoid, mind,…. Công thức câu bị động của những động từ đi với V-ing như sau: Chủ động. Bị động. V + Sb + V-ing. V + sth/sb + being + V (P2) I hate eating a lot AmrJ. Câu bị động Passive Voice là chủ điểm kiến thức ngữ pháp khá quan trọng khi học tiếng Anh. Ngoài các dạng cơ bản thường gặp của câu bị động, trong quá trình học chúng ta có thể phải “va chạm” với một số cấu trúc câu bị động đặc biệt của phần này. Trong bài viết hôm nay, LangGo sẽ cung cấp cho các bạn tất tần tật các dạng bị động đặc biệt cũng như bài tập luyện tập đi kèm để bạn có thể sử dụng thành thạo câu bị động. Bài viết sẽ giới thiệu đến bạn 9 dạng câu bị động đặc biệt và công thức của chúng Câu bị động với 2 tân ngữ Có nhiều trường hợp trong tiếng Anh động từ được theo sau bởi hai tân ngữ ở dạng “V + Tân ngữ 1 + Tân ngữ 2. Trong đó, tân ngữ 1 là tân ngữ gián tiếp, chỉ một người, sự vật hoặc sự việc mà chịu tác động không trực tiếp, có mối quan hệ không quá gần gũi với động từ chính. Tân ngữ 2 là tân ngữ trực tiếp, tức là nó chịu tác động trực tiếp hoặc có liên quan mật thiết nhất với động từ chính trong câu. Ví dụ My father gave me a huge present. Bố tôi tặng cho tôi một món quà lớn. My father gave me a huge present S V Oi Od Cách chuyển từ câu chủ động có hai tân ngữ sang passive voice đặc biệt Các câu có dạng 2 tân ngữ này có thể được chuyển sang câu bị động đặc biệt passive voice theo hai cách khác nhau như sau TH1 Câu bị động đặc biệt chuyển tân ngữ gián tiếp Oi lên làm chủ ngữ chính trong câu S + be + VpII + Od TH2 Câu bị động đặc biệt sử dụng tân ngữ trực tiếp Od lên làm chủ ngữ chính trong câu S + be + VpII + giới từ + Oi Xem thêm Đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 tất cả mã đề Ví dụ My friend gave me an interesting book on my birthday. Bạn tôi tặng tôi một quyển sách rất thú vị vào dịp sinh nhật. ⟶ I was given an interesting book by my friend on my birthday. ⟶ An interesting book was given to me by my friend on my birthday. The saleswoman is showing the clients the new house. Nhân viên sale đang giới thiệu với khách hàng ngôi nhà mới. ⟶ The clients are being shown the new house by the saleswoman. ⟶ The new house is being shown to the clients by the saleswoman. Câu bị động với V + V-ing Trong trường hợp theo sau động từ là một động từ dạng V-ing, khi chuyển sang câu bị động đặc biệt bạn có thể làm theo công thức sau Dạng chủ động V + somebody + V-ing ⟶ Dạng bị động V +somebody/something + being + VpII Động từ trong cấu trúc câu bị động đặc biệt là các từ như love, like, dislike, enjoy, fancy, hate, imagine, admit, involve, deny, avoid, regret, mind…. Xem thêm Đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 tất cả mã đề Ví dụ I don’t like you watching TV all the time. Mẹ không thích con xem TV cả ngày đâu. ⟶ I don’t like TV being watched by you all the time. Câu bị động với động từ tri giác Với các động từ tri giác verb of perception như see, watch, notice, hear, look…, khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động đặc biệt các bạn có thể làm theo công thức sau Dạng chủ động S + V + somebody + V-ing/to V-inf ⟶ Dạng bị động S + to be + VpII + V-ing/to V-inf Xem thêm Đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 tất cả mã đề Ví dụ Somebody saw her leaving at midnight. Ai đó đã nhìn thấy cô ấy rời đi lúc nửa đêm. ⟶ She was seen leaving at midnight. I heard them talk about the trip to Japan. Tôi nghe thấy họ nói chuyện về chuyến đi đến Nhật Bản. ⟶ They were heard to talk about the trip to Japan. Câu bị động “kép” Trường hợp động từ chính V1 trong câu chủ động được chia ở các thì như thì hiện tại đơn, thì hiện tại tiếp diễn và thì hiện tại hoàn thành. Một số động từ thường gặp trong câu bị động đặc biệt gồm say, think, expect, know, believe, understand, consider, find, …. Dạng chủ động S + V1 + that + S2 + V2 + …. Dạng bị động TH1 It is + V1-pII + that + S2 + V2 + … TH2 S2 + is/am/are + V1-pII + to + V2 nguyên thể +… chỉ dùng khi V2 ở thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơn TH3 S2 + is/am/are + V1-pII + to have + V2-pII + … chỉ dùng khi V2 ở thì quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thành Xem thêm Đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 tất cả mã đề Ví dụ Lots of students say she is a good teacher. Nhiều học sinh nói rằng cô ấy là một giáo viên tốt. ⟶ It’s said that she’s a good teacher. ⟶ She is said to be a good teacher. People believe that their manager is very rich. Mọi người tin rằng quản lý của họ rất giàu. → It is believed that their manager is very rich. → Their manager is thought to be very rich. Xem thêm Đề thi chính thức kì thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Tiếng Anh Ví dụ về câu bị động đặc biệt có hai động từ chính và phụ Trường hợp động từ chính V1 trong câu được chia ở các thì như thì quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, quá khứ hoàn thành. Dạng chủ động S + V1 + that + S2 + V2 + … Dạng bị động TH1 It was + V1-pII + that + S2 + V2 + … TH2 S2 + was/were + V1-pII + to + V2 nguyên thể + … chỉ dùng khi V2 được chia ở dạng thì quá khứ đơn TH3 S2 + was/were + V1-pII + to + have + V2-pII + … Xem thêm Đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 tất cả mã đề Ví dụ People said that the new president was very polite. Mọi người nói rằng tổng thống mới rất lịch sự. → It was said that the new president was very polite. → The new president was said to be very polite. It is believed that what she said was true. Mọi người tin rằng những gì cô ấy nói là sự thật. → She was believed to tell the truth. → What she said was believed to be true. Bị động với câu mệnh lệnh Với các câu mệnh lệnh bắt đầu bằng “It’s”, câu bị động đặc biệt của chúng sẽ có dạng It’s one’s duty to + V-inf ⟶ S + to be + supposed to+ V inf Xem thêm Đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 tất cả mã đề Ví dụ It’s your duty to wash dishes and take out the garbage today. Nhiệm vụ của bạn là phải rửa bát và vứt rác hôm nay. ⟶ You are supposed to wash dishes and take out the garbage today. It’s necessary to + V-inf ⟶ S + should/ must + be + VpII Xem thêm Đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 tất cả mã đề Ví dụ It’s necessary to address the environmental problems in the next conference. Việc giải quyết các vấn đề về môi trường trong cuộc họp tiếp theo là rất cần thiết ⟶ The environmental problems should be addressed in the next conference. Câu mệnh lệnh thức ⟶ S + should/ must + be + VpII Xem thêm Đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 tất cả mã đề Ví dụ Turn off the heater, please! Làm ơn hãy tắt máy sưởi đi! ⟶ The heater should be turned off. Câu bị động với cấu trúc “Nhờ ai làm gì” Câu bị động đặc biệt với nghĩa “Nhờ ai làm gì” thường xuất hiện hai động từ “have” và “get”. Với động từ Have S + have + somebody + V ⟶ S + have + something + VpII Với động từ Get S + get + somebody + to-V ⟶ S + get + something + VpII Xem thêm Đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 tất cả mã đề Ví dụ I have the mechanic repair my car. Thợ sửa xe sửa ô tô cho tôi. ⟶ I have my car repaired by the mechanic. I get the hairdresser to dye my hair. Thợ làm tóc nhuộm tóc cho tôi. ⟶ I get my hair dyed by the hairdresser. Have và Get là hai động từ đi với cấu trúc câu bị động đặc biệt mang nghĩa là nhờ ai đó làm gì Câu bị động với Make/Let Động từ theo sau hai từ “make” và “let” đều ở dạng nguyên thể. Vậy khi chuyển sang câu bị động đặc biệt ta phải làm như thế nào? Với động từ Make S + make + sb + V-inf ⟶ S + be + made + to + V-inf Với động từ Let S + let + sb + V-inf ⟶ Let + sb/st + be VpII / be allowed to V-inf Xem thêm Đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 tất cả mã đề Ví dụ My parents make me do all the housework. Cha mẹ tôi bắt tôi làm tất cả công việc nhà. ⟶ I am made to do all the housework. My parents never let me watch TV more than 1 hour. Bố mẹ không bao giờ cho tôi xem TV quá 1 tiếng đồng hồ. ⟶ I am never let to watch TV more than 1 hour. ⟶ I am never allowed to watch TV more than 1 hour. Câu bị động với 7 động từ đặc biệt 7 động từ bao gồm suggest/require/request/order/demand/insist/recommend. Cấu trúc bị động đặc biệt với các động từ này như sau S + suggest/require/request/… + that + Clause S + should + V -inf + O ⟶ It + to be + VpII of 7 verbs + that + something + to be + VpII Xem thêm Đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 tất cả mã đề Ví dụ People suggested that the children should take part in outdoor activities. Mọi người đề xuất rằng trẻ em nên tham gia vào các hoạt động ngoài trời. ⟶ It was suggested that outdoor activities should be taken part in by children. ⟶ It was suggested that the outdoor activities to be taken part in by children. Một số câu có những động từ như suggest, require, … có cách thành lập câu bị động đặc biệt riêng biệt Câu bị động với chủ ngữ giả It Với những câu có chủ ngữ là “It” dạng bị động đặc biệt của nó sẽ như sau It + to be + adj + for somebody + to V + to do something ⟶ It + to be + adj + for something + to be done. Xem thêm Đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 tất cả mã đề Ví dụ It is impossible for us to release the new album by next Wednesday. Việc tung ra album mới vào thứ tư tuần tới là một điều không thể với chúng tôi. ⟶ It is impossible for the new album to be released by next Wednesday. 2. Bài tập ứng dụng Bài 1. Viết lại các câu sau sử dụng cấu trúc câu bị động 1. We don’t speak French in this store. → ………………………………………………………….. 2. Anna asked her teacher a question. → ………………………………………………………….. 3. Someone built the house two months ago. → ………………………………………………………….. 4. I give her a huge present. → ………………………………………………………….. 5. Marry will take care of him. → ………………………………………………………….. 6. The waiter brought John a big bowl of salad. → ………………………………………………………….. 7. Someone broke into our house last Sunday. → ………………………………………………………….. 8. My classmate told the class a joke. → ………………………………………………………….. 9. We will meet Donald at the train station. → ………………………………………………………….. 10. Mike has not sent me the letters. → ………………………………………………………….. Bài 2. Viết lại các câu sau sao cho nghĩa không đổi 1. People know that he is an excellent tennis player. → …………………………………………………………………. 2. They say that Mark is in hospital. → …………………………………………………………………. 3. They think that the kids go to bed early. → …………………………………………………………………. 4. People believe that the robbers have worked in the bank for a long time. → …………………………………………………………………. 5. They think that nuclear power stations are dangerous. → …………………………………………………………………. Xem thêm Đề KSCL lớp 12 môn Văn Nam Định 2022 lần 2 có đáp án 6. Her colleagues thought that she went abroad. → …………………………………………………………………. 7. People know that private vehicles pollute the air. → …………………………………………………………………. 8. The consumers suppose that the new product will come out soon. → …………………………………………………………………. Bài 3. Hoàn thành các câu sau sử dụng cấu trúc câu bị động dạng đặc biệt với “get” 1. I don’t understand why this room is always so dirty. It …………….. clean every day. 2. We usually ………………… the living room/ redecorate every three years. 3. Susan isn’t making her own wedding dress, she …………….. it / make by a designer in New York. 4. When foreign novels are translated into English, a lot of the original meaning usually ………………. lose in the translation. 5. She didn’t fix his motorbike himself, she ………………….. it / fix at the garage. 6. If my motorbike ………………. damage by you, you will have to pay for the repairs. 7. Mark Thompson ……………… kill in an car crash in the US in the 1950s. 8. I’m going to buy food online and I ……………… the food / deliver to my apartment. 9. If you can’t see clearly, you should ………………… your eyes / test 10. Are they going to paint the wall themselves, or …………………….. it / paint? 11. Did you know that Harry ………………. promote to a management position at work! What a surprising news. 12. ……………….. pay for a job you enjoy doing must be the happiest thing in your life! Đáp án Bài 1. 1. French is not spoken in this store. 2. The teacher was asked a question by Anna. 3. The house was built 2 months ago. 4. She is given a huge present. 5. He will be taken care of by Marry. 6. A big bowl of salad was brought to John. 7. Our house was broken into last Sunday. 8. The class were told a joke by our classmate. 9. Donald will be met at the train station. 10. I have not been sent the letters by Mike. Bài 2. 1. He is known to be an excellent tennis player. 2. Mark is said to be in hospital. 3. The kids are thought to go to bed early. 4. The robbers are believed to have worked in the bank for a long time. 5. Nuclear power stations are thought to be dangerous. 6. She was thought to go abroad. 7. Private vehicles are known to pollute the air. 8. The new product is supposed to come out soon. Bài 3 1. gets cleaned 2. get the living room redecorated 3. is getting it made 4. gets lost 5. got it fixed 6. gets damaged 7. got killed 8. am going to get the food delivered 9. get your eyes tested 10. are they going to get it painted 11. got promoted 12. getting paid Trên đây là tổng hợp các dạng đặc biệt của câu bị động passive voice và cách chuyển từ câu chủ động sang câu bị động trong tiếng Anh. Thông qua bài viết trên, LangGo hy vọng rằng bạn có thể sử dụng thành thạo câu bị động đặc biệt trong nhiều tình huống khác nhau. Câu bị động đặc biệt là phần ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh. Vậy có bao nhiêu loại câu bị động đặc biệt? Cấu trúc và cách sử dụng câu bị động đặc biệt như thế nào? Cùng tìm hiểu chi tiết kiến thức này trong bài viết dưới đây nhé! Câu bị động đặc biệt I. Câu bị động là gì? Câu bị động – câu nhấn mạnh đối tượng chủ ngữ là người/ vật nào đó bị tác động bởi hành động thay vì đối tượng thực hiện hành động. Thì ở trong câu bị động sẽ phải tuân theo thì trong câu chủ động. Ví dụ Câu chủ động Tom wrote the book. Tom đã viết cuốn sách. ➡ Câu bị động The book was written by Tom. Cuốn sách đã được viết bởi Tom. Câu chủ động She is eating the cake. Cô ấy đang ăn bánh. ➡ Câu bị động The cake is being eaten by her. Bánh đang được cô ấy ăn. Câu chủ động They will build a new bridge. Họ sẽ xây cầu mới. ➡ Câu bị động A new bridge will be built by them. Một cây cầu mới sẽ được xây bởi họ. Trong những câu bị động trên, chủ ngữ chuyển từ người hoặc vật thực hiện hành động Tom, She, They sang đối tượng chịu hành động The book, The cake, A new bridge, và động từ cũng được chuyển sang dạng phân từ thêm “be” was, is being, will be. Câu bị động là gì? Câu bị động được sử dụng khi muốn mang giọng điệu trung lập hoặc tập trung vào hành động hơn là người thực hiện hành động nào đó và qua đó tránh chỉ trích ai đó. II. Các cấu trúc câu bị động đặc biệt Dưới đây là tổng hợp cấu trúc câu bị động đặc biệt được sử dụng nhiều nhất. Hãy cùng tìm hiểu xem có bao nhiêu cấu trúc câu bị động đặc biệt và cách sử dụng của chúng như thế nào nhé! 1. Động từ với hai tân ngữ Cấu trúc câu bị động đặc biệt Ví dụ S + V + Indirect object tân ngữ gián tiếp + direct object tân ngữ trực tiếp My teacher gives me the assignment. Cô giáo giao cho tôi rất nhiều bài tập. ➡ I am given the assignment by my teacher. Tôi được giao rất nhiều bài tập bởi giáo viên. V + Indirect object tân ngữ gián tiếp + preposition to + indirect object My teacher gives the assignment to me. Cô giáo giao cho tôi rất nhiều bài tập. ➡ The assignment is given to me. Bài tập được giao rất nhiều cho tôi. Cấu trúc câu bị động đặc biệt với hai tân ngữ 2. Động từ + tân ngữ + động từ nguyên mẫu với “to” Cấu trúc câu bị động đặc biệt Cấu trúc Ví dụ Động từ chỉ cảm xúc hoặc mong ước like, hate, love, want, wish, prefer, hope,… + object + to V ➡ Dạng bị động được thành lập dựa trên dạng bị động của động từ nguyên mẫu. S + V + O + tobe VP2 Do you want me to serve dinner now? Bạn muốn phục vụ bữa tối bây giờ chưa? ➡ Do you want dinner to be served now? Bạn có muốn bữa tối được phục vụ bây giờ không? Nếu tân ngữ của động từ nguyên mẫu chỉ cùng 1 đối tượng với chủ ngữ của câu thì dạng bị động được thành lập không có tân ngữ. S + V + to be + VP2 She wants people to call her “Madam”. Cô ấy muốn mọi người gọi cô ấy là “quý bà”. ➡ She wants to be called “Madam”. Cô ấy muốn được gọi là “quý bà”. Các động từ chỉ mệnh lệnh, yêu cầu, cho phép, lời khuyên, lời mời ask, request, tell, order, advise, invite, allow,… + O + to V ➡ dạng bị động được thành lập bằng cách dùng dạng bị động của động từ chính. S + passive verb + to V He ask me to send a stamped envelope. Anh ấy yêu cầu tôi gửi một phong bì có dán tem. ➡ I was asked to send a stamped envelope. Tôi được yêu cầu gửi một phong bì có dán tem. Động từ + tân ngữ + động từ nguyên mẫu với “to” 3. Động từ + tân ngữ + động từ nguyên mẫu không “to” Các động từ chỉ giác quan feel, see, watch, notice, hear, listen to,… + O + V ➡ Dạng bị động được thành lập bằng cách dùng các dạng bị động của động từ chính là động từ nguyên mẫu có to to V. Cấu trúc S + Passive V + to V Ví dụ I heard her run upstairs. Tôi nghe thấy cô ấy chạy lên tầng. ➡ She was heard to run upstairs. Cô ấy được nghe thấy chạy lên tầng. I felt something to fall down. Tôi cảm thấy cái gì vừa rơi xuống. ➡ Something was felt to fall down. Cái gì đó vừa mới rơi xuống. Lưu ý Hai động từ Make và Help cũng dược dùng trong trường hợp này She made him tell the truth. Cô ấy bắt anh ta nói sự thật. ➡ He was made to tell the truth. Anh ta bị bắt nói ra sự thật. The teacher helps students to do homework. Giáo viên giúp học sinh làm bài tập về nhà. ➡ The students are helped to do homework by the teacher. Học sinh được giúp đỡ làm bài tập về nhà bởi giáo viên của chúng. 4. Động từ + tân ngữ + danh động từ Động từ được theo sau bởi tân ngữ + danh động từ see, hear, find, stop, keep… + object + V-ing ➡ dạng bị động được thành lập bằng cách dùng dạng bị động của động từ chính. Cấu trúc S + Passive verb + V-ing Ví dụ He kept me waiting. Anh ta bắt tôi đợi. ➡ I was kept waiting. Tôi bị bắt đợi. My mother stop me crossing the road. Mẹ tôi không cho tôi chạy băng qua đường. ➡ I was stopped crossing the road. Tôi bị mẹ không cho chạy băng qua đường. Động từ + tân ngữ + động từ nguyên mẫu không “to” Lưu ý Khi tân ngữ của danh động từ chỉ cùng 1 đối tượng với chủ ngữ của câu ➡ dạng bị động được thành lập bằng cách dùng dạng bị động của danh động từ. Cấu trúc câu bị động đặc biệt S + V + Passive gerund being + VP2 Ví dụ He doesn’t like people laughing at him. Anh ấy không thích mọi người cười nhạo anh ấy. ➡ He doesn’t like being laughed at. Anh ấy không thích bị cười nhạo. She likes people going pleased compliments for her. Cô ấy thích mọi người khen cô ấy. ➡ She likes being given pleased compliments. Cô ấy thích được mọi người khen. 5. Động từ + động từ nguyên mẫu/danh động từ + tân ngữ Một số động từ advise, agree, insist, arrage, suggest, propose, recommend, determine, decide, demand, ect,… + to V/gerund + O thường được diễn đạt câu bị động ở mệnh đề that. Cấu trúc S + V + that + S + Should be + VP2 Ví dụ He decided to take that position. Anh ấy quyết định nhận vị trí đó. ➡ He decided that the position should be taken. Anh ấy quyết định rằng anh ấy sẽ nhận vị trí đó. We recommend changing your internet provider. Chúng tôi gợi ý bạn thay thế nhà cung cấp mạng của mình. ➡ We recommend that your internet providers should be changed. Chúng tôi gợi ý rằng bạn nên thay đổi nhà cung cấp mạng của mình. Động từ + tân ngữ + danh động từ 6. Động từ + tân ngữ + bổ ngữ của tân ngữ Tân ngữ trực tiếp sau một số động từ có thể được theo sau bởi một số bổ ngữ của tân ngữ bổ ngữ có thể là danh từ, tính từ. Trong câu bị động đặc biệt, các bổ ngữ này trở thành bổ ngữ của chủ ngữ và theo sau động từ. Ví dụ I believed him innocent. Tôi tin rằng anh ta vô tội. ➡ He was believed innocent. Anh ta được tin tưởng rằng mình vô tội. They elected my father president. Họ bầu bố của tôi làm chủ tịch. ➡ My father was elected president. Bố của tôi được bầu làm chủ tịch. Động từ + tân ngữ + bổ ngữ của tân ngữ 7. Động từ + mệnh đề that Khi mệnh đề that được dùng làm tân ngữ có các động từ Agree, allege, announce, assume, hope, believe, claim, consider, estimate, expect, feel, find, know, report, rumor, say, think, understand,… thì cấu trúc câu bị động đặc biệt có thể diễn ra theo 2 cách Cấu trúc câu bị động đặc biệt Ví dụ S + passive verb + to V Nếu 2 động từ cùng thì tiếng Anh People say that she is a good teacher. Cô ấy là một giáo viên tốt. ➡ She is said to be a good teacher. Cô ấy được cho rằng là một giáo viên tốt. S + passive verb + to have VP2 V2 xảy ra sau V1 People know that he was a spy. Tôi biết anh ta là một tên gián điệp. ➡ He is known to have been an spy. Anh ta bị phát hiện là gián điệp. It + passive verb + that clause Mượn chủ ngữ giả là It” People say that I learn English very well. Mọi người nói rằng tôi học tiếng Anh rất tốt. ➡ It is said that I learn English very well. Mọi người nói rằng tôi học tiếng Anh rất tốt. Động từ + mệnh đề that 8. Have/get something done Chúng ta sử dụng cấu trúc câu bị động đặc biệt “Have/get something done” để miêu tả cái gì, điều gì đó được hoàn thành, làm xong. Ví dụ I have my house painted green. Ngôi nhà của tôi được sơn màu xanh lá cây. I get my clothes ironed smoothly. Quần áo của tôi được là thẳng mượt mà. Have/get something done III. Bài tập luyện câu bị động đặc biệt có đáp án Bài tập Chuyển các câu sau sang câu bị động đặc biệt It is impossible for us to complete the exercise in 30 minutes. They make me do housework alone. I have my father repair my motorbike. People said that he had been very thrifty. People believe that their director is very rich. They need clean the car. My friends elected me monitor. My teacher gives me the assignment. She made him tell the truth. She doesn’t like people laughing at her. Đáp án It is impossible for the exercise to be completed in 30 minutes. I am made to do housework alone. I have my motorbike repaired by my father. He was said to have been very thrifty. It is believed that their director is very rich. The car needs cleaning. I was elected monitor by my friends. I am given the assignment by my teacher. He was made to tell the truth. He doesn’t like being laughed at. Trên đây, PREP đã tổng hợp 10 cấu trúc câu bị động đặc biệt, kèm theo bài tập để các bạn có thể ôn luyện lại kiến thức. Ngoài ra, nếu muốn trau dồi thêm nhiều chủ điểm kiến thức ngữ pháp tiếng Anh, đừng quên theo dõi các bài viết tiếp theo được cập nhật hàng ngày của nhé! Chúc các bạn thành công! Tú PhạmFounder/ CEO at Tú Phạm với kinh nghiệm dày dặn đã giúp hàng nghìn học sinh trên toàn quốc đạt IELTS . Thầy chính là “cha đẻ” của Prep, nhằm hiện thực hoá giấc mơ mang trải nghiệm học, luyện thi trực tuyến như thể có giáo viên giỏi kèm riêng với chi phí vô cùng hợp lý cho người học ở 64 tỉnh thành. ra đời với sứ mệnh giúp học sinh ở bất cứ đâu cũng đều nhận được chất lượng giáo dục tốt nhất với những giáo viên hàng đầu. Hãy theo dõi và cùng chinh phục mọi kỳ thi nhé ! Bài viết cùng chuyên mục FlashcardsLearnTestMatchS1 + V1 + that + S2 + V2 +...=> It + V1 bị động + that + S2 + V2 +...=> S2 + V1 bị động + to + V2 bare nếu V2 và V1 cùng thì + to have V2 p2 nếu V2 và V1 khác thì Click the card to flip 👆1 / 15FlashcardsLearnTestMatchCreated byjan_chang_houseTerms in this set 15S1 + V1 + that + S2 + V2 +...=> It + V1 bị động + that + S2 + V2 +...=> S2 + V1 bị động + to + V2 bare nếu V2 và V1 cùng thì + to have V2 p2 nếu V2 và V1 khác thì Với các động từ chỉ quan điểm, ý kiếnCCĐ S + V + O + Vbare CBĐ S + be + V3 + to + VbareVới động từ chỉ giác quan V bareCCĐ S + V + O + V-ing CBĐ S + be + V3 + V-ingVới động từ chỉ giác quan V-ingCCĐ S + make + O + VbareCBĐ S + be + made + to + VbareMAKECCĐ S + let + O + Vbare CBĐ S + be + allowed/ permitted + to + VbareLETCấu trúc 1 S + V + to V + OCCĐ S + V + to V + O CBĐ S + V + to be + V3Động từ theo sau là to V cấu trúc 1Cấu trúc 2 S + V + O1 + to V + O2 Nếu S = O2CCĐ S + V + O1 + to V + O2 CBĐ S + V + to be + V3 + by O1 Nếu S O2CCĐ S + V + O1 + to V + O2 CBĐ S + V + O2 + to be + V3 + by O1Động từ theo sau là to V cấu trúc 2Nếu S = O2CCĐ S + V + O1 + V-ing + O2 CBĐ S + V + being + V3 + by O1 Nếu S O2 CCĐ S + V + O1 + V-ing + O2 CBĐ S + V + O2 + being + V3 + by O1Động từ theo sau là V-ingCĐ S + have + sb + Vbare S + get + sb + to Vbare BĐ S + have/get + st + V3Thể nhờ bảoThể KĐ V + O S + should/must + be + V3 Let + O + be + V3 Thể PĐ Don't + V + OS + should/must + not be + V3 Don't let + O + be + V3Câu mệnh lệnh Câu bị động Passive Voice là chủ điểm kiến thức ngữ pháp khá quan trọng khi học tiếng Anh. Ngoài các dạng cơ bản thường gặp của câu bị động, trong quá trình học chúng ta có thể phải “va chạm” với một số cấu trúc câu bị động đặc biệt của phần đang xem Bài tập câu bị đông đặc biệtTrong bài viết hôm nay, sẽ cung cấp cho các bạn tất tần tật các dạng bị động đặc biệt cũng như bài tập luyện tập đi kèm để bạn có thể sử dụng thành thạo câu bị viết sẽ giới thiệu đến bạn 9 dạng câu bị động đặc biệt và công thức của chúng1. Các dạng đặc biệt của câu bị động Passive Voice Câu bị động với 2 tân ngữCó nhiều trường hợp trong tiếng Anh động từ được theo sau bởi hai tân ngữ ở dạng “V + Tân ngữ 1 + Tân ngữ đó, tân ngữ 1 là tân ngữ gián tiếp, chỉ một người, sự vật hoặc sự việc mà chịu tác động không trực tiếp, có mối quan hệ không quá gần gũi với động từ ngữ 2 là tân ngữ trực tiếp, tức là nó chịu tác động trực tiếp hoặc có liên quan mật thiết nhất với động từ chính trong dụ My father gave me a huge present. Bố tôi tặng cho tôi một món quà lớn.My fathergavemea huge presentSVOiOdCách chuyển từ câu chủ động có hai tân ngữ sang passive voice đặc biệtCác câu có dạng 2 tân ngữ này có thể được chuyển sang câu bị động đặc biệt passive voice theo hai cách khác nhau như sauTH1 Câu bị động đặc biệt chuyển tân ngữ gián tiếp Oi lên làm chủ ngữ chính trong câuS + be + VpII + OdTH2 Câu bị động đặc biệt sử dụng tân ngữ trực tiếp Od lên làm chủ ngữ chính trong câuS + be + VpII + giới từ + OiVí dụMy friend gave me an interesting book on my birthday. Bạn tôi tặng tôi một quyển sách rất thú vị vào dịp sinh nhật.⟶ I was given an interesting book by my friend on my birthday.⟶ An interesting book was given to me by my friend on my saleswoman is showing the clients the new house. Nhân viên sale đang giới thiệu với khách hàng ngôi nhà mới.⟶ The clients are being shown the new house by the saleswoman.⟶ The new house is being shown to the clients by the Câu bị động với V + V-ingTrong trường hợp theo sau động từ là một động từ dạng V-ing, khi chuyển sang câu bị động đặc biệt bạn có thể làm theo công thức sauDạng chủ động V + somebody + V-ing⟶ Dạng bị động V +somebody/something + being + VpIIĐộng từ trong cấu trúc câu bị động đặc biệt là các từ như love, like, dislike, enjoy, fancy, hate, imagine, admit, involve, deny, avoid, regret, mind….Ví dụI don’t like you watching TV all the time. Mẹ không thích con xem TV cả ngày đâu.⟶ I don’t like TV being watched by you all the Câu bị động với động từ tri giácVới các động từ tri giác verb of perception như see, watch, notice, hear, look…, khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động đặc biệt các bạn có thể làm theo công thức sauDạng chủ động S + V + somebody + V-ing/to V-inf ⟶ Dạng bị động S + to be + VpII + V-ing/to V-infVí dụSomebody saw her leaving at midnight. Ai đó đã nhìn thấy cô ấy rời đi lúc nửa đêm.⟶ She was seen leaving at heard them talk about the trip to Japan. Tôi nghe thấy họ nói chuyện về chuyến đi đến Nhật Bản.⟶ They were heard to talk about the trip to Câu bị động “kép”Trường hợp động từ chính V1 trong câu chủ động được chia ở các thì như thì hiện tại đơn, thì hiện tại tiếp diễn và thì hiện tại hoàn số động từ thường gặp trong câu bị động đặc biệt gồm say, think, expect, know, believe, understand, consider, find, ….Dạng chủ động S + V1 + that + S2 + V2 + ….Dạng bị độngTH1 It is + V1-pII + that + S2 + V2 + …TH2 S2 + is/am/are + V1-pII + to + V2 nguyên thể +…chỉ dùng khi V2 ở thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơnTH3 S2 + is/am/are + V1-pII + to have + V2-pII + …chỉ dùng khi V2 ở thì quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thànhVí dụLots of students say she is a good teacher. Nhiều học sinh nói rằng cô ấy là một giáo viên tốt.⟶ It’s said that she’s a good teacher.⟶ She is said to be a good believe that their manager is very rich. Mọi người tin rằng quản lý của họ rất giàu.→ It is believed that their manager is very rich.→ Their manager is thought to be very dụ về câu bị động đặc biệt có hai động từ chính và phụ Trường hợp động từ chính V1 trong câu được chia ở các thì như thì quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, quá khứ hoàn chủ động S + V1 + that + S2 + V2 + …Dạng bị độngTH1 It was + V1-pII + that + S2 + V2 + …TH2 S2 + was/were + V1-pII + to + V2 nguyên thể + …chỉ dùng khi V2 được chia ở dạng thì quá khứ đơnTH3 S2 + was/were + V1-pII + to + have + V2-pII + …Ví dụPeople said that the new president was very polite. Mọi người nói rằng tổng thống mới rất lịch sự.→ It was said that the new president was very polite.→ The new president was said to be very is believed that what she said was true. Mọi người tin rằng những gì cô ấy nói là sự thật.→ She was believed to tell the truth.→ What she said was believed to be Bị động với câu mệnh lệnhVới các câu mệnh lệnh bắt đầu bằng “It’s”, câu bị động đặc biệt của chúng sẽ có dạngIt’s one’s duty to + V-inf ⟶ S + to be + supposed to+ V infVí dụIt’s your duty to wash dishes and take out the garbage today. Nhiệm vụ của bạn là phải rửa bát và vứt rác hôm nay.⟶ You are supposed to wash dishes and take out the garbage necessary to + V-inf ⟶ S + should/ must + be + VpIIVí dụIt’s necessary to address the environmental problems in the next conference. Việc giải quyết các vấn đề về môi trường trong cuộc họp tiếp theo là rất cần thiết⟶ The environmental problems should be addressed in the next mệnh lệnh thức⟶ S + should/ must + be + VpIIVí dụTurn off the heater, please! Làm ơn hãy tắt máy sưởi đi!⟶ The heater should be turned Câu bị động với cấu trúc “Nhờ ai làm gì”Câu bị động đặc biệt với nghĩa “Nhờ ai làm gì” thường xuất hiện hai động từ “have” và “get”.Với động từ HaveS + have + somebody + V⟶ S + have + something + VpIIVới động từ GetS + get + somebody + to-V⟶ S + get + something + VpIIVí dụI have the mechanic repair my car. Thợ sửa xe sửa ô tô cho tôi.⟶ I have my car repaired by the get the hairdresser to dye my hair. Thợ làm tóc nhuộm tóc cho tôi.⟶ I get my hair dyed by the và Get là hai động từ đi với cấu trúc câu bị động đặc biệt mang nghĩa là nhờ ai đó làm Câu bị động với Make/LetĐộng từ theo sau hai từ “make” và “let” đều ở dạng nguyên thể. Vậy khi chuyển sang câu bị động đặc biệt ta phải làm như thế nào?Với động từ MakeS + make + sb + V-inf⟶ S + be + made + to + V-infVới động từ LetS + let + sb + V-inf⟶ Let + sb/st + be VpII / be allowed to V-infVí dụMy parents make me do all the housework. Cha mẹ tôi bắt tôi làm tất cả công việc nhà.⟶ I am made to do all the parents never let me watch TV more than 1 hour. Bố mẹ không bao giờ cho tôi xem TV quá 1 tiếng đồng hồ.⟶ I am never let to watch TV more than 1 hour.⟶ I am never allowed to watch TV more than 1 Câu bị động với 7 động từ đặc biệt7 động từ bao gồm suggest/require/request/order/demand/insist/recommend. Cấu trúc bị động đặc biệt với các động từ này như sauS + suggest/require/request/… + that + Clause S + should + V -inf + O⟶ It + to be + VpII of 7 verbs + that + something + to be + VpIIVí dụPeople suggested that the children should take part in outdoor activities. Mọi người đề xuất rằng trẻ em nên tham gia vào các hoạt động ngoài trời.⟶ It was suggested that outdoor activities should be taken part in by children.⟶ It was suggested that the outdoor activities to be taken part in by số câu có những động từ như suggest, require, … có cách thành lập câu bị động đặc biệt riêng Câu bị động với chủ ngữ giả ItVới những câu có chủ ngữ là “It” dạng bị động đặc biệt của nó sẽ như sauIt + to be + adj + for somebody + to V + to do something⟶ It + to be + adj + for something + to be dụIt is impossible for us to release the new album by next Wednesday. Việc tung ra album mới vào thứ tư tuần tới là một điều không thể với chúng tôi.⟶ It is impossible for the new album to be released by next Bài tập ứng dụngBài 1. Viết lại các câu sau sử dụng cấu trúc câu bị động1. We don't speak French in this store.→ …………………………………………………………..2. Anna asked her teacher a question.→ …………………………………………………………..3. Someone built the house two months ago.→ …………………………………………………………..4. I give her a huge present.→ …………………………………………………………..5. Marry will take care of him.→ …………………………………………………………..6. The waiter brought John a big bowl of salad.→ …………………………………………………………..7. Someone broke into our house last Sunday.→ …………………………………………………………..8. My classmate told the class a joke.→ …………………………………………………………..9. We will meet Donald at the train station.→ …………………………………………………………..10. Mike has not sent me the letters.→ …………………………………………………………..Bài 2. Viết lại các câu sau sao cho nghĩa không đổi1. People know that he is an excellent tennis player.→ ………………………………………………………………….2. They say that Mark is in hospital.→ ………………………………………………………………….3. They think that the kids go to bed early.→ ………………………………………………………………….4. People believe that the robbers have worked in the bank for a long time.→ ………………………………………………………………….5. They think that nuclear power stations are dangerous.→ ………………………………………………………………….6. Her colleagues thought that she went abroad.→ ………………………………………………………………….7. People know that private vehicles pollute the air.→ ………………………………………………………………….8. The consumers suppose that the new product will come out soon.→ ………………………………………………………………….Bài 3. Hoàn thành các câu sau sử dụng cấu trúc câu bị động dạng đặc biệt với "get" 1. I don't understand why this room is always so dirty. It …………….. clean every We usually ………………… the living room/ redecorate every three Susan isn't making her own wedding dress, she …………….. it / make by a designer in New When foreign novels are translated into English, a lot of the original meaning usually ………………. lose in the She didn't fix his motorbike himself, she ………………….. it / fix at the If my motorbike ………………. damage by you, you will have to pay for the Mark Thompson ……………… kill in an car crash in the US in the I'm going to buy food online and I ……………… the food / deliver to my If you can't see clearly, you should ………………… your eyes / test10. Are they going to paint the wall themselves, or …………………….. it / paint?11. Did you know that Harry ………………. promote to a management position at work! What a surprising ……………….. pay for a job you enjoy doing must be the happiest thing in your life!Đáp án Bài French is not spoken in this The teacher was asked a question by The house was built 2 months She is given a huge He will be taken care of by A big bowl of salad was brought to Our house was broken into last The class were told a joke by our Donald will be met at the train I have not been sent the letters by He is known to be an excellent tennis Mark is said to be in The kids are thought to go to bed The robbers are believed to have worked in the bank for a long Nuclear power stations are thought to be She was thought to go Private vehicles are known to pollute the 31. gets cleaned2. get the living room redecorated3. is getting it made4. gets lost5. got it fixed6. gets damaged7. got killed8. am going to get the food delivered9. get your eyes tested10. are they going to get it painted11. got promoted12. getting paidTrên đây là tổng hợp các dạng đặc biệt của câu bị động passive voice và cách chuyển từ câu chủ động sang câu bị động trong tiếng Anh. Thông qua bài viết trên, hy vọng rằng bạn có thể sử dụng thành thạo câu bị động đặc biệt trong nhiều tình huống khác nhau. Ngoài các dạng câu thông thường, bạn cần nắm rõ cấu trúc câu bị động đặc biệt Special Passive Voice để giao tiếp và làm bài tập tốt hơn. Trong bài viết dưới đây, hãy cùng ELSA Speak chinh phục điểm ngữ pháp tiếng Anh “khó nhằn” này nhé. Câu bị động với 2 tân ngữ Trong tiếng Anh, nhiều động từ có thể được theo sau bởi 2 tân ngữ chỉ người và vật ở dạng V + sb + sth Kiểm tra phát âm với bài tập sau {{ sentences[sIndex].text }} Click to start recording! Recording... Click to stop! Để chuyển dạng câu này sang bị động có 2 cách khác nhau, bằng việc chọn 1 trong 2 tân ngữ lên đầu câu để làm chủ ngữ. Câu chủ động Câu bị động S + V + Oi + OdCách 1 S + be + Verb 3 + OdCách 2 S + be + Verb 3 + giới từ + OiHe gave me a dress for my birthday.Anh ấy tặng tôi một chiếc váy trong dịp sinh nhật.1. I was given a dress by him for my birthday. Tôi được anh ấy tặng một chiếc váy trong dịp sinh nhật.2. A dress was given to me by him for my birthday. Một chiếc váy đã được anh ấy tặng tôi trong dịp sinh nhật. Trong đó Oi Indirect Object Tân ngữ gián tiếp Od Direct Object Tân ngữ trực tiếp Câu bị động với V-ing Trong tiếng Anh, có các động từ thường đi với V-ing như like, dislike, love, fancy, enjoy, hate, imagine, involve, admit, regret, deny, avoid, mind,…. Công thức câu bị động của những động từ đi với V-ing như sau Chủ động Bị động V + Sb + V-ingV + sth/sb + being + VP2I hate eating a lot of vegetables. Tôi ghét việc phải ăn nhiều rau.I hate a lot of vegetables being eaten. Câu bị động với động từ tri giác Các động từ tri giác như see, hear, watch, notice, look… trong câu chủ động khi chuyển sang dạng bị động sẽ áp dụng theo công thức sau Chủ động Bị động S + V + Sb + V-ing/to V-infSb + be + VP2 + V-ing/to V-infJohn saw her leaving the house. John đã nhìn thấy cô ấy rời khỏi nhà.She was seen leaving the house by John. Câu bị động “Kép” Một số động từ thường gặp trong câu bị động kép như say, think, believe, understand, expect, know, consider, find,… Trường hợp 1 V1 Câu chủ động chia ở thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành. Chủ động Bị động Ví dụ S1 + V1 + that + S2 + V2It is + V1-pII + that + S2 + V2 People believe that their director is very rich. Nhiều nhân viên tin rằng giám đốc của họ rất giàu. → It is believed that their director is very rich. S1 + V1 + that + S2 + V2S2 + is/am/are + V1-pII + to + V2 nguyên thể → Dùng khi V2 ở câu chủ động chia thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơn.→ Their director is believed to be very + V1 + that + S2 + V2S2 + is/am/are + V1-pII + to have + V2-pII→ Dùng khi V2 ở câu chủ động chia thì quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thinks that his father bought a car. Jack nghĩ rằng bố anh ấy đã mua một chiếc xe ô tô.→ Jack’s father is thought to have bought a car. Trường hợp 2 V1 Câu chủ động chia ở thì quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, quá khứ hoàn thành. Chủ động Bị động Ví dụ S + V1 + that + S2 + V2It was + V1-pII + that + S2 + V2People said that the new student was very humorous. Mọi người nói rằng học sinh mới rất hài hước.→ It was said that the new student was very + V1 + that + S2 + V2 S2 + was/were + V1-pII + to + V2 nguyên thể → Dùng khi V2 câu chủ động chia ở thì quá khứ đơn.→ The new student was said to be very + V1 + that + S2 + V2 S2 + was/were + V1-pII + to + have + V2-pIIPeople said that he had been very thrifty. Mọi người nói rằng anh ấy đã rất kiệm lời.→ He was said to have been very thrifty. Bị động với câu mệnh lệnh Các câu mệnh lệnh bắt đầu bằng “It’s” sẽ được chuyển sang câu bị động theo công thức sau Chủ động Bị động Ví dụ It’s one’s duty to + V-infS + to be + supposed to + V-infIt’s your duty to finish your homework today. Nhiệm vụ của bạn là làm hết bài tập hôm nay.⟶ You are supposed to finish homework today. It’s necessary to + V-infS + must/should + be + V2/edIt’s necessary to solve traffic congestion. Việc giải quyết tắc nghẽn giao thông là rất cần thiết.→ Traffic congestion should be mệnh lệnh thức→ Verb + ObjectS + must/should + be + V2/edClose the windows, please! Làm ơn hãy đóng cửa lại!⟶ The windows should be closed. Câu bị động với cấu trúc Nhờ ai làm gì? Câu bị động đặc biệt với nghĩa “Nhờ ai làm gì?” thường xuất hiện hai động từ get và have. Chủ động Bị động Ví dụ S + have + sb + VS + have + sth + V2/edI have my father repair my motorbike. Tôi nhờ bố sửa xe máy.→ I have my motorbike repaired by my + get + sb + to + VS + get + sth + VpIIShe got her sister to sweep the floor. Cô ấy nhờ em gái quét sàn nhà.→ She got the floor swept by her sister. Câu bị động với Make và Let Chủ động Bị động Ví dụ S + make + sb + V-infS + to be + made + to + V-infThey make me do housework alone. Họ bắt tôi làm việc nhà một mình.⟶ I am made to do housework + let + sb + V-infLet + sb/sth + be V2/ed= be allowed to V-infMy parents let me cook dinner. Bố mẹ để tôi nấu bữa tối.⟶ My parents let the dinner be cooked by me.⟶ I am allowed to cook dinner. >> Xem thêm cấu trúc allow Câu bị động với 7 động từ đặc biệt Cấu trúc câu bị động của suggest, order, require, demand, request, insist, recommend như sau Chủ động Bị động S + suggest/require/request/… + that + S + should + V-inf + OIt + be + VpII of 7 verbs + that + something + be + VpIIHe suggested that my son should take part in outdoor activities.Anh ấy đề xuất rằng con trai tôi nên tham gia vào các hoạt động ngoài trời.It was suggested that the outdoor activities be taken part in by my son. Câu bị động với chủ ngữ giả IT Chủ động Bị động It + be + adj + for sb + to V + to do sthIt + be + adj + for sth + to + be V3It is impossible for us to complete the exercise in 30 minutes. Việc hoàn thành bài tập trong 30 phút là điều không thể đối với chúng tôi.It is impossible for the exercise to be completed in 30 minutes. Bài tập về câu bị động đặc biệt [có đáp án chi tiết] Bài tập 1 Sử dụng cấu trúc câu bị động để viết lại các câu sau. 1. We don’t speak Chinese in this store. 2. Khoa asked his teacher a question. 3. Someone built the house five months ago. 4. They gave him a huge present. 5. Someone broke into their house last Sunday. 6. We will meet Mike at the train station. 7. John has not sent her the letters. Bài tập 2 Sử dụng cấu trúc câu bị động với GET để hoàn thành các câu sau. 1. Why is this room always so dirty? It ……….. clean every day. 2. They usually ……… the living room/ redecorate every two years. 3. I didn’t fix my motorbike myself, I …………….. it / fix at the garage. 4. If her motorbike ……… damage by them, they will have to pay for the repairs. 5. If you can’t see clearly, you should …… test/ your eyes 6. Did you know that Mike ………. promote to a management position at work? Đáp án Bài 1 1. Chinese is not spoken in this store. 2. The teacher was asked a question by Khoa. 3. The house was built five months ago. 4. He was given a huge present. 5. Their house was broken into last Sunday. 6. Mike will be met at the train station. 7. She has not been sent the letters by John. Bài 2 1. gets cleaned2. get the living room redecorated3. got it fixed4. gets damaged5. get your eyes tested6. got promoted Trên đây là tổng hợp các cấu trúc của câu bị động đặc biệt trong tiếng Anh. Thông qua bài viết trên, ELSA Speak hy vọng rằng bạn có thể sử dụng thành thạo dạng câu này trong nhiều tình huống giao tiếp. Ngoài ra, để nâng cao trình độ tiếng Anh một cách toàn diện, bạn hãy thường xuyên học cùng App ELSA Speak. Những đoạn hội thoại, mẫu câu mà ứng dụng cung cấp sẽ giúp bạn củng cố thêm nhiều kiến thức ngữ pháp thông dụng, ngoài ra còn bổ sung nhiều vốn từ vựng hữu ích áp dụng trong giao tiếp. Đặc biệt, ELSA Speak còn ứng dụng trí tuệ nhân tạo để nhận diện giọng nói người học và sửa lỗi phát âm ngay tức. Bạn sẽ được luyện tập 44 âm trong hệ thống ngữ âm, từ đó nói tiếng Anh lưu loát và trôi chảy như người bản xứ. Hiện nay, ELSA Speak đã phát triển hơn 5,000 bài học, hơn 25,000 bài luyện tập với đầy đủ kỹ năng Phát âm,hội thoại, nghe, dấu nhấn,… Ứng dụng đã có hơn 40 triệu người dùng trên thế giới và hơn 10 triệu người dùng tại Việt Nam. Vậy thì còn chần chừ gì mà không đăng ký ELSA Pro để trải nghiệm cách học tiếng Anh thú vị và hiệu quả này ngay hôm nay.

công thức bị động đặc biệt